Sinh sn ca các dòng tôm bin
(Penaeid) kháng bnh
Bnh dch là khó khăn chính trong vic nuôi tôm thâm canh. Nhng điu kin
trong ao nuôi thường là thun li cho bnh dch phát trin và hàng lot các bnh
dch chưa được biết đến trước đây đã và đang xut hin trên tôm gây ra thit hi
ln. Mt khi vic loi b, tr tn gc hoc kim soát môi trường nuôi là rt khó
khăn thì vn đề sinh sn có chn lc mt s dòng tôm kháng bnh có l mt la
chn hp dn để kim soát dch bnh.
Tuy nhiên, tôm kháng bnh không phi là tôm có th kháng mi loi bnh tt và nó
nên được xem xét đối vi:
1. Bnh gây chết hang lot
2. Bnh không có thuc cha tr
3. Bnh không liên quan đến di truyn trong b gene ca tôm
Tôm bin kháng bnh mi được gia hóa và thc hin sinh sn t gia nhng năm
90 cho nên còn rt nhiu hn chế v kinh nghim cho sinh sn nhân to tôm nói
riêng và giáp xác nói chung. Do đó các nguyên tc và khái nim s dng trong các
chương trình sinh sn chn lc ch yếu da trên nn tng kinh nghim ca các loài
khác đã được làm ngành thc vt và động vt. Người nuôi tôm thương phm hin
ti đã th ging vi dòng tôm được lai to có kh năng kháng bnh virus hi chng
Taura và thu được kết qu kh quan. Hin nay người ta cũng đang c gng phát
trin mt dòng tôm kháng bnh đốm trng và đây là mt mc tiêu rt khó nm bt.
Dòng tôm gc kháng bnh Taura được phát trin bng k thut chn ging đại trà
đơn gin (Colombia) và các th h tiếp theo vic chn ging da trên ngun gc
cha m (gia đình) được áp dng cho qun th, thường là vi khang 30% t l
sng.
Trong quá trình chn ging, tránh vic lai cn huyết và mt đi s biến động v di
truyn trong b gene. Điu này cho thy rng khi qun th gc có mt mc độ
kháng bnh nào đó thì tiếp theo các bước chn ging s có hiu qu và khá là đơn
gin để cho sinh sn dòng tôm kháng bnh. Vi nhng bnh gây tai ha như bnh
đốm trng (WSSV), tôm nuôi chết đến 98% hoc hơn thì tn sut kháng bnh
thường thp và người ta cho rng v mt lý thuyết, kh năng kháng bnh do mt
gene quy định hơn là đa gene. Tn sut thp ca các gene kháng bnh trong qun
th cho sinh sn có th dn đến nhng nút tht v di truyn và điu này làm gim
đi s biến động v di truyn trong b gene ca qun th. Để có th duy trì s biến
động này t mt s lượng rt nh cá th sng sót, mt gene khác có th được đưa
vào gene ca qun th để to ra kh năng biến động di truyn rng hơn. Hơn na
để gim thiu kh năng mt đi ca tính kháng bnh theo hình tháp ca gene kháng
bnh trên nhng địa đim khác nhau ca gene (loci) cũng s là mt li thế.
S biến động v di truyn trong gene kháng bnh có th gp hoc là trong các qun
th gc ban đầu hoc là đồng thi phát sinh do đột biến gene hoc s kết hp ca
mt t hp mi. Vi mt loài đặc bit mn đẻ như tôm, hàng nhiu triu con có th
được chn lc để có t l sng và qua đó gene đột biến hoc là tái t hp có th
được xác định. Khi mà s biến động v di truyn được khám phá thì phương pháp
sinh sn thích hp nht s ph thuc vào bn cht ca c hai: kháng bnh và bnh
hoc là các bnh mà người nuôi quan tâm.
Người dch:Ths. Nguyn Th Hng Vân (nthvan@ctu.edu.vn), TT ng dng và
chuyn giao công ngh TS, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ.