1
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn
2
PHẦN MĐẦU
I. BI CNH
Bước vào thế k21, đất nước ta trên đường hội nhập phát triển mạnh mẻ,
cùng vi tác động nề kinh tế thị trường, cuộc sống người n được nâng lên nét;
việc phân hoá và khong cách giữa - nghèo giàu ngày càng xa, cuộc sng của một
b phận người dân gặp không ít kkhăn. T đó nh hưởng rất ln đến một s học
sinh có hn cảnh sng kkhăn, một phần do mưu sinh cuộc sống thiếu s quan
m đến con em m cho một b phn học sinh la lêu lõng việc học dn đến học
yếu và b học.
Hiện nay chính sách xóa đói giảm nghèo được chính phủ, lãnh đạo các cấp
đặc biệt quan m giúp đỡ,ng tác xã hi từ thiện được nhiều nhà hảo tâm c ý và
phát triển mạnh ở mọi nơi…
Đề i được nghiên cu phương pháp thc hiện trong 4 m qua, rút kinh
nghim, khắc phục những hạn chế và bất cập để áp dụng m học 2010-2011.
II. LÝ DO CHN ĐỀ TÀI
Trẻ em nim hy vọng, tương lai của dân tộc. Trẻ em được sng và ln
lên trong tình yêu thương chăm sóc ca cha mẹ, người thân, của thầy và mi
người. Trẻ em được học nh đến nơi đến chốn slà niềm hạnh phúc của gia đình
của cộng đng và ca nước nhà. Thế nhưng trên thực tế, do nhiều nguyên nhân khác
nhau; không ít trem không được sống chung với cha mẹ, kng được học hành đến
nơi đến chốn, không ít trẻ em không có điều kiện học tập, phải bỏ học giữa chừng để
lao vào công cuộc mưu sinh.
Tthực tế đó, với trách nhiệm của một người làm công tác thiếu nhi, bn
thân tôi rất quan tâm đến các em học sinh có hoàn cảnh kkhăn trong công tác ca
mình, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay; để giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có
hoàn cảnh kkhăn góp phần cùng mọi người, dy các em trthành những người
công n ích cho gia đình hội sau này. Đó cũng chính là do tôi chn đề
tài này.
3
III. ĐỐI TƯỢNG, PHM VI NGHIÊN CU
Đối tượng: Học sinh trung học cơ s.
Phm vi nghiên cứu: Trường Trung học cơ sThị
IV. MC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích của đề tài y tìm hiu nguyên nhân dn đến tình hình học sinh
nghèo, học sinh có hoàn cnh khó khăn, có nguy cơ bỏ học cần được giúp đỡ.
Những biện pháp đã tchức tại đơn vị để giáo dục, giúp đỡ c em, tạo điều
kiện cho các em tiếp tục học tập tốt hơn. Góp phn từng bước thực hin hoàn thiện
các tiêu cxây dựng Trường học thân thiện”, đồng thời góp phần thực hiện mục
tiêu giáo dục, đào tạo.
Thực hiện tốt chương trình 3 đủ”, tìm cách giúp cho 100% các em đ ăn, đ
mặc, đủ đồ dùng học tập.
V. ĐIM MI TRONG KT QU NGHIÊN CU
Đề i được thực hiện trong thời gian Phong trào thi đua y dng trường
học thân thiện học sinh tích cực phát trin rộng rãi trên toàn quốc.
Điều tra thống kê cht chhoàn cnh, điu kiện sống của các em hoàn cảnh
khó khăn. Bên cạnh, theo i qtrình học tập, rèn luyn đạo đức tác phong, tinh
thần thái độ tham gia các hoạt động tập thể của các đối tượng nghèo, khó khăn.
Đề tài đã rút kinh nghiệm và áp dụng trong 2 m, 2009-2010 2010-2011;
các em nghèo c em hoàn cnh kkn được giúp đỡ, trợ cấp 100%; thực
hiện tốt chương trình “Ba đủ” cho tất cả học sinh toàn trường.
PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SLUN
Nghquyết trung ương Đảng lần 2 khóa VIII khẳng định : Cùng với khoa
học và ng nghệ, giáo dục đào tạo là quốc ch hàng đu, nhm ng cao n trí,
4
đào tạo nhân lực, bồi dưng nhân i …..”. Đại hội VIII đã đặt phát triển giáo dục
thành một trong mười một cơng trình phát triển kinh tế, xã hội và xác định rõ mục
tiêu : “ng cao mặt bằng dân trí, bảo đảm những tri thức cần thiết để mọi người gia
nhập cuộc sống xã hi và kinh tế kịp tiến trình đổi mi và phát trin của đất nước”.
Trước lúc đi xa, trong di chúc đoạn c căn dặn: Bồi dưỡng thế hệ cách
mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”.
Nghquyết 10 của ban chấp hành Trung ương Đoàn khoá VIII Chthị s
02/CT-TTg của thủ tướng chính phủ m 2001 về ng cường cm sóc trẻ em
hoàn cnh đặc biệt khó khăn giai đoạn 2001-2010.
Thực hin mục tiêu, nhim vụ của ng c Đoàn phong trào Thanh thiếu
nhi Tỉnh Bến tre giai đoạn 2007- 2012 chăm lo, tạo điều kiện cho thanh thiếu
nhi phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và trí tuệ, góp phần bồi ỡng
nguồn nhân lực trẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát trin tỉnh Bến Tre trong
giai đoạn mới (Trích n kiện đại hội đại biểu Đoàn Thanh niên cng sn Hồ C
Minh Tỉnh Bến Tre- ln thứ VIII, nhiệm k 2007- 2012).
Hiện nay chính phủ, chính quyền c cấp quan m đặc biệt ng tác xóa đói
gim nghèo, nhiều chế độ ưu đãi cho người nghèo nhằm thực hiện mục tiêu “n
giàu nước mạnh”.
thế, tất cả các hoạt động của nhà trường đều phải hướng vào mục tiêu
vừa dạy chữ vừa dạy người giúp các em phát triển toàn diện Đức- Trí- Th- Mỹ.
Chthị số 40/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc phát động
phong trào thi đua y dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các
trường phổ thông giai đoạn 2008-2012. Nhm thực hịên mục tiêu Giáo dc, đào to
thế htrẻ, chủ nhân của đất nước tương lai, đồng thi huy động sc mạnh tổng hợp
của c lực lượng trong ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục an
toàn, thân thin, hiu quả đáp ứng nhu cu chung cho xã hội. Phát huy tính chủ động
ch cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt đng đem lại hiệu quả. Duy
trì sĩ số lớp, hn chế tlệ học sinh bỏ học là một trong những tiêu chí của phong trào
5
thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Trong đó, hoạt đng
Đội của nhà trường có một vai trất quan trọng trong việc giáo dục và nâng cao
hiểu biết cho c em. m tốt vai ttập hợp giáo dục thiếu nhi, giúp sức cho các
em được trưởng thành tr thành một người ng n ích là một nhiệm vụ vẽ
vang của người Thầy, trong đó, người giáo viên Tng Phụ Trách Đội đóng một vai
trò rất quan trọng. Thế nhưng, trong điều kiện hiện nay, không ít trẻ em chưa được
học nh đến nơi đến chốn, một số học sinh n rất nhỏ nhưng sớm trở thành những
người lao động chính của gia đình, nhiều em sớm lao vào cuộc mưu sinh, sớm rời xa
ghế nhà trường ...
Xuất phát từ nhiệm vụ giáo dục, phục vụ nhiệm vụ chính trca Đảng. Hiện
nay cnước đang tiến hành Công Nghiệp hoá hiện đại hoá, với mục tiêu: “Nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực bi dưỡng nhân tài” cho thế kỷ XXI. Do đó việc ngăn chặn
học sinh bhọc để duy trì tốt sĩ số, nhằm thực hiện tốt duy trì ng tác Ph cập
trung học cơ s m nền tảng vững chắc tiến tới phổ cập bậc trung học yêu cu to
ln mà ngành giáo dục đảm nhiệm, tiến tới .
II. THC TRNG
Hin nay đất nước ta đã đang hội nhập với quốc tế ngày càng rộng trên
nhiều lĩnh vực nước đang phát trin mạnh, việc pn hkhong ch giữa
nghèo giàu ngày càng xa, cuộc sng của một b phận người n gặp không ít k
khăn. T đó nh hưởng rất lớn đến một s học sinh có hoàn cnh sng kkhăn,
một phần do mưu sinh cuộc sống thiếu s quan m đến con em m cho một b
phận học sinh la cà lêu lõng việc học dẫn đến học yếu và b học.
Trường Trung học cơ sThị Trn 1 nằm trung m Thị trấn Mỏ cày huyện
M y Nam, nhưng học sinh cư trú trên địa bàn rng (các xã vùng ven, vùng xa)
kinh tế nông nghiệp là chính, cho n bên cạnh những hộ gia đình k gi còn
không ít gia đình điều kiện kinh tế rất khó khăn. Học sinh ngoài việc đi học, khi v
nhà còn phi phụ giúp gia đình kiếm sống, có những em phải bỏ học theo gia đình đi
làm ăn xa, bỏ học vì kinh tế khó khăn.