SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
LIÊN HỆ THỰC TẾ MANG TÍNH
GIÁO DỤC Ở MỘT SỐ BÀI TRONG
MÔN NGỮ VĂN
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Môn Ngữ Văn là một trong những môn chính trong các bộ môn học ở nhà trường. Nhưng
thực trạng học sinh ngày nay không hứng thú với môn này ngày càng nhiều. Các em không
nhân thấy rằng:Văn học vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong sphát triển tư
duy của con người .
Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn văn có tầm quan trọng trong việc giáo
dục quan điểm, tưởng ,tình cm cho học sinh.. Mặt khác Dạy văn là một quá trình n
luyện toàn diện ( Nghiên cứu giáo dục , số 28, 11/1973), chính vì vậy nội dung giáo dục tư
tưởng , đạo đức cho HS trong quá trình dạy và học văn là cùng quan trọng và nhiu
cơ sở sát thực để giáo viên liên hgiáo dục thuận lợi hơn các môn học khác .
Trong những năm vừa qua , thực hiện chương trình sách giáo khoa mới cùng với phong
trào đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông , môn văn đã mang tính cp
nhật hơn , gắn với thực tế cuộc sống hơn .
Theo quan điểm của tôi, muốn dạy chữ, trước hết phải dạy các em làm người. Đó là vấn
đề cùng khó. Nhưng tôi mong rằng, làm cho các em ý thức trước rồi may ra, dạy và
học mới có hiệu quả. Đặc biệt với vai trò giáo dục thái độ, tư tưởng, đạo đức nhằm mục tiêu
hoàn thiện nhân cách cho học sinh để các em trở thành những con người mới xã hội chủ
nghĩa , đồng thời góp phần tích cực trong việc chấn hưng nền tảng đạo đức xã hội trong
giai đoạn hiện nay , vấn đề tích hp nội dung cuộc vận động Học tập và làm theo tm
gương đạo đức Hồ Chí Minh vô cùng thiết thực và cần phải sự quan m đúng mức
của mỗi giáo viên trong quá trình giảng dạy .
Môn Ngvăn ở trường phổ thông nhiều ưu thế, thuận lợi trong việc tích hợp bmôn .
Giáo viên có thđưa vào tích hợp giảng dạy , giáo dục , tuyên truyền cho học sinh nội dung
các cuộc vận động lớn của ngành giáo dục trong những m vừa qua như cuộc vận động
Hai không , phong trào Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực …với tuyên
truyền bảo vệ môi trương Xanh Sạch đẹp, giáo dục ý thức của c em đối với môi
trường xung quanh. Đồng thời qua một số bài liên quan, thgiáo dục các em lòng
thương người, lòng yêu nước, nói thêm cho các em biết thêm vnăng sống, về tình u
trong sáng, vvăn hóa truyền thống….
thnói, tham vọng trên của tôi là quá ln, nhưng thiết nghĩ, một trong những nguyên
nhân khiến cho HS ngày nay không thích học văn vì các em thấy nó xa rời, không thiết thực
với cuộc sng. Nhiều GV lại dạy khô khan, ít liên hệ, áp đặt, nặng nề , không cho các em
nói ra suy nghĩ của mình….GV nói rồi lại đọc, rồi lại chép…khiến giờ học văn trở nên
công thức, nhàm chán.
Một số học sinh chưa ý thức và nhận thức đúng đắn đối với các vấn đề xã hội và vấn
đề tự giáo dục đạo đức bản thân. Do sphát triển bùng n của công nghệ thông tin và
thông tin , liên lạc do vậy học sinh thường bị phân tán tưởng vào những vấn đề hoặc nội
dung thông tin ngoài luồng khiến cho các em thờ ơ rất nhanh quên lãng những nội dung
ngoài kiến thức chuẩn của bài học nếu giáo viên chđề cập đến một cách qua loa , đại khái
. Đa scác em lười hoặc không bao giờ suy nghĩ ,liên tưởng , so sánh , suy luận nội dung
tri thức gắn với cuộc sống khi đọc sách ,kcvăn bản trong SGK cũng như các loại sách
báo và các kênh thông tin khác .
Chính vậy, việc dạy học văn trở nên một bài toán vô cùng khó. Để một lời giải
đưa môn văn thiết thực hơn, không chỉ đổi mới phương pháp dạy và học mà còn m cho
HS thấy môn văn “gần” với cuộc sống.
những suy nghĩ nêu trên, tôi mạnh dạn đưa ra đề tài Liên hthực tế mang tính
giáo dục một số bài trong môn Ngữ Văn.
khnăng và thời gian có hạn, bản thân tôi đưa ra một số bài nhưng thmở rộng
ra nhiều bài khác nếu có nội dung tương tự.
Đây suy ngcủa riêng cá nhân s không tránh khỏi những hạn chế. Rất mong quý
thầy cô góp cho những ý kiến quý báu để tôi có dịp bổ khuyết.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1. Cơ sở lí luận :
- Chương trình giáo dục ph thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-
BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “Phát huy tính tích cc, t
giác, chđộng, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng
học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho HS phương pháp thọc, khả năng
hợp tác, rèn luyn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS.
- Trong tài liệu bồi dưỡng thay sách giáo khoa năm 2002 đã nêu : Môn ngvăn vị
trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung của trường trung học sở : Góp phn
hình thành những con người trình độ học vấn phổ thông sở , chuẩn bị cho họ ra
đời , hoặc tiếp tục học lên bậc học cao hơn .Đó những con người ý thức tự tu
dưỡng , biết thương yêu , quý trọng gia đình , bạn bè , có lòng yêu nước , yêu chnghĩa
hội ; biết hướng tới những tưởng , tình cảm như lòng nhân ái , tinh thần tôn trọng
lphải , công bằng …, lòng ghét cái xấu , cái ác ( …).Đó là những con người ham
muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Muốn làm được điều đó thì vấn đề tích hợp trong dạy học ngữ văn là một trong những
nội dung đổi mới về nội dung phương pháp dạy học trong chương trình sách giáo khoa
mới chúng ta đã thực hiện trong những m qua. Tích hợp các nội dung giảng dạy đối
với các bộ môn khoa học hội là mối liên hbên trong, mối liên hbản chất của nội dung
tư duy tư tưởng , luôn tiềm ẩn và rất linh hoạt . Trong chương trình giảng dạy , giáo viên
ngvăn không chỉ cần có sự tích hợp nội dung kiến thức , năng của ba phân môn văn
tiếng Việt – tập m văn mà còn phải tích hợp nội dung kiến thức , năng của các môn học
khác có liên quan , các vấn đề trong thực tiễn đời sống đặc biệt là các ni dung giáo dục
thái độ tư tưởng cho học sinh một cách linh hoạt , uyển chuyển và tinh tế .
thnói dạy học văn là một bài toán nan giải, quá trình đổi mới là một quá trình tìm tòi
,nhọc nhằn. Cần hiểu biết đến nơi đến chốn về luận, về thực tế, cần phương pháp
tiếp cận đồng bộ thái độ khiêm tốn, cầu thị, mới thể được những suy nghĩ chín
chắn, chất lượng và bích. Như chúng ta biết: Những tác phẩm văn chương lớn, nhất là
những tác phẩm văn chương kiệt xuất, bao giờ cũng ý nghĩa phổ quát toàn nhân loại.
Truyện Kiều của Nguyễn Du không chỉ là nỗi đau của người phụ nữ Việt Nam tài sắc đầu
thế kỉ XVIII. Bất hạnh của dét đâu chlà chuyện của trẻ em nước Pháp thời V.
Huy gô. Thơ Nguyễn trãi được giới văn học Pháp đánh giá là “sens cosmique” ( tinh
thần tr ). Thế nhưng, không phải vì vậy mà mỗi tác phẩm văn chương lại mất đi giá tr
lịch sử của nó. như, nếu tách Vnhặt của Kim Lân ra khỏi không khí tiền khởi nghĩa thì
làm sao cm nhận được những chi tiết nghệ thuật sáng giá trong ý đồ sáng tác của Kim Lân
cuối tác phẩm Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và cđỏ bay phấp phới...”.
Cho nên, để giúp các em yêu mến môn văn, cần làm cho các em hiểu nội dung tác phẩm nói
gì? Bài đó nói gì? để hiểu tác phẩm, hãy liên htác phẩm đến những gì xung quanh
cuộc sống của các em. Từ đó, các em thấy được sự đồng cm, sự gần gũi, các em như đang
là người trong cuộc...
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
- So với chương trình và sgk cũ, chương trình sgk NgVăn 12 những thay đổi nhất
định trong việc lựa chọn tác phẩm với ý tưởng mở rộng phần sáng tác sau năm 1975.
- Chương trình thay thế đưa thêm một số tác phẩm như: Đò Lèn ( Nguyễn Duy), Đàn
ghi ta của Lor ca ( Thanh Thảo), Ai đã đặt tên cho dòng sông? ( Hoàng PhNgọc Tường
), Một người Hà Nội ( Nguyễn Khải ), Mùa rụng trong vườn (Ma Văn Kháng), Chiếc
thuyền ngoài xa ( Nguyễn Minh Châu), Hồn TRương Ba, da hàng thịt ( Lưu Quang Vũ),
- Chương trình cũng chú ý thêm vloại thể. Về văn nghị luận, thêm bài Nguyễn Đình
Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc ( Phm Văn Đồng ). Ngoài ra, còn mt
bài về chân dung văn học của Xvai và hai văn bản nhật dụng. Kịch sau năm 1975 được
đưa vào sgk với Hồn TRương Ba, da hàng thịt ( Lưu Quang Vũ).được bổ sung thêm vi
hồi Những năm tháng không thể nào quên ( Võ Nguyên Giáp) và bút Ai đã đặt tên cho
dòng sông? ( Hoàng PhNgọc Tường ).
- Chương trình không chchọn các sáng c nghệ thuật văn chương còn tăng cường
phần nghị luận xã hội, nghị luận văn học và thêm một số văn bản nhật dụng.
Tsự phong phú đó, sẽ giúp chúng ta lựa chọn những bài phù hợp để tích hợp trong bộ
môn này.
2.1. Tích hp nội dung Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
a/ Cơ sở:
- Trong giáo dục và đào tạo, cũng như trong mọi công tác khác, việc tuân thủ những quan
điểm của chủ nghĩa Mác Lênin vtưởng Hồ Chí Minh điều quan trọng. Bởi vì, đó
“nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”.
- Môn Ngvăn trường phổ thông nhiều ưu thế, thuận lợi trong việc tích hợp nội
dung bmôn với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh gồm nhiều bộ phận, trong đó tư tưởng đạo đức vai
trò, ý nghĩa quan trọng bởi vì đạo đức là nền tảng của người cách mạng. Hơn nữa, nhânn
ta đang triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tm gương đạo đức Hồ chí Minh”
nên việc quán triệt và làm theo tm gương đạo đức của Người càng cấp thiết. Công việc này
sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đạt mục tiêu giáo dục đã xác định.
- Tài liệu Nội dung tích hợp học tập và làm theo tm gương đạo đức Hồ Chí Minh
trong môn Ngữ Văn gồm có:
+ Môn Ngvăn với việc giáo dục tư tưởng và làm theo tm gương đạo đức Hồ Chí Minh
cho Học sinh.
+ Nội dung giáo dục học tập và m theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong môn
Ngữ Văn trường Phổ thông.
+ Hướng dẫn dạy học một số bài theo hướng tích hợp.
- Để sử dụng tài liệu một cách hiệu quả, Gv phải nhận thức về tư tưởng đạo đức Hồ Chí
Minh ( Nguồn gốc, quá trình hình thành, nội dung bản và thực hiện học tập và m theo
đạo đức Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay), giáo dục tưởng Hồ Chí Minh qua n
Văn, năm được các yêu cầu , nguyên tắc của việc giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh cho HS…
b/ Giải pháp: Việc giáo dục tư tưởng nói chung, về đạo đức cách mạng Hồ Chí Minh nói
riêng phải được tiến hành trên cơ sở nguyên tắc phương pháp luận về sư phạm sau đây:
- Liên kết nội dung bài học với nội dung tư tưởng Hồ chí Minh.
- Nêu kết luận khái quát về nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh cần học tập.
- Vận dụng sáng tạo, cụ thể nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt động thực tiễn.
- Phát huy tính tích cực của HS trong giáo dục tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
( vận dụng nguyên tắc tgiáo dục, hình thành phát triển năng lực của HS trên cơ sở phát
huy tính tích cực, chđộng sáng tạo.)
c/ Lưu ý: Không m tăng thêm nội dung, thời lượng dạy học, không phải là đưa thêm
các thông tin, kiến thức làm nặng thêm nội dung mà vẫn đảm bảo được các nội dung và yêu
cầu dạy học của môn học. Dựa trên stương đồng giữa nội dung bài học Ngữ Văn với nội
dung tư tưởng Hồ Chí Minh, đựa trên hiểu biết, kinh nghiệm vốn có của bản thân người học
quá trình đối thoại, tương tác giữa người học với nhau để thực hành, vận dụng linh hoạt
vào các tình huống cuộc sống phù hp với lứa tuổi.
d/ Mt số bài tích hợp:
d1. Bài: Tác gia Nguyễn Ái Quốc H CMinh: Trong quá trình dạy phần tác giả,
mục vài nét vtiểu sử và snghiệp văn học của Người, giáo viên lồng ghép về gương sáng
Hồ ChíMinh.
* Mức độ: liên h
* Phương pháp: Liên kết nội dung bài hc với nội dung tưởng Hồ chí Minh, từ đó,
nêu kết luận khái quát về nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh cần học tập.
- Vài nét vtiểu sử: Bảy mươi chín tuổi của Bác là bảy mươi chín mùa xuân tươi đẹp
Người đã dâng hiến để làm nên mùa xuân tươi đẹp cho Tổ quốc
- Quan điểm sáng tác:
+ HCM coi văn học là vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM, nhà văn chiến
trên mặt trận văn hoá.
+ HCM luôn chú trọng đến tính chân tht và tính dân tộc của văn học, đề cao ssáng
tạo của người nghệ sĩ.
+ Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích (Viết để làm gì?) đối tượng tiếp
nhận (Viết cho ai?) để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Do vậy, tác phẩm
của Người thường rất sâu sắc v tưởng, thiết thực về nội dung và rất phong phú, sinh
động, đa dạng về hình thức nghệ thuật.
- Di sản văn học:lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại, đa dạng về phong
cách nghệ thuật.
-> Tích hợp: Hồ Chí Minh là tm gương đạo đức, yêu nước, giữ gìn truyền thống văn a
dân tộc. Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật và những đóng góp lớn lao về văn học nghệ
thuật và vđẹp m hồn, phẩm chất đạo đức cách mạng của Bác qua ng tác văn học nghệ
thuật của Nguyễn Ái Quốc. Hồ Chí Minh là nyêu nước và nhà cách mạng đại của
dân tộc. Người là nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào công nhân quốc tế. Là nhà ngh
lớn trên nhiều lĩnh vực , là danh nhân văn hóa thế giới.
* Thời điểm: Sau mục tiểu sử, quan điểm sáng tác và di sản văn học của Hồ Chí Minh.