TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
76
DOI: 10.58490/ctump.2025i86.3392
S HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TR NI TRÚ
TI BNH VIỆN BƯU ĐIỆN NĂM 2024
Trn Cm Tú*, Trn Quỳnh Mai, Đinh Hồng Đăng
Bnh viện Bưu Điện
Email: trancamtu248@gmail.com
Ngày nhn bài: 04/02/2025
Ngày phn bin: 11/02/2025
Ngày duyệt đăng: 25/4/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: S hài lòng của người bnh mt ch s quan trng phn ánh cht lượng dch
v y tế và hiu qu hoạt động của các cơ sở khám, cha bnh. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá mức
đội lòng của người bệnh điều tr ni trú ti Bnh viện Bưu điện năm 2024. Đối tượng và phương
pháp nghiên cu: Nghiên cu t cắt ngang được thc hin trên 600 bệnh nhân và người nhà
đang điều tr ni trú ti Bnh viện Bưu điện năm 2024. Dữ liệu được thu thp trc tiếp thông qua
phng vn bng b câu hi chun hóa, da trên mu phiếu và hướng dn kho sát s hài lòng ca
người bnh theo Quyết định 56/QĐ-BYT năm 2014 của B Y tế. Kết qu: T l hài lòng của người
bệnh đối vi kh năng tiếp cn dch v đạt 86,0%; s minh bch v thông tin và th tc khám, cha
bnh đạt 85,8%; cơ sở vt chất và phương tiện phc v người bệnh đạt 85,6%; thái độ ng x ca
nhân viên y tế đạt 87,6%; kết qu cung cp dch v đạt 87,6%. T l hài lòng chung của người bnh
là 86,6%, với điểm hài lòng trung bình đạt 4,33 điểm. Kết lun: T l hài lòng của người bnh ni
trú cần được ci tiến hơn ở các lĩnh vựctiêu chí, đặc bit tiêu chí v minh bạch thông tin và
s vt cht khám cha bệnh điều tr.
T khóa: Hài Lòng, ngưi bnh, ni trú, Bnh viện Bưu Điện.
ABSTRACT
SATISFACTION OF INPATIENTS AT THE HOSPITAL OF
POST AND TELECOMMUNICATIONS IN 2024
Tran Cam Tu*,Tran Quynh Mai, Dinh Hong Dang
Hospital of Post and Telecommunications
Background: Patient satisfaction is one of the key indicators for assessing the quality of
healthcare services and the effectiveness of healthcare facilities. Objectives: To evaluate the
satisfaction of inpatients at the Hospital of Post And Telecommunications in 2024. Materials and
methods: A cross-sectional study was conducted on 600 inpatients at the Hospital of Post And
Telecommunications in 2024. Data were collected directly through interviews using a questionnaire
based on the patient satisfaction survey form and guidelines as stipulated in Decision No. 56/QD-
BYT issued by the Ministry of Health in 2014. Results: The satisfaction rate for access to services
was 86.0%, transparency in information and administrative procedures was 85.8%, infrastructure
and facilities for patients were 85.6%, attitudes and behavior of staff were 87.6%, and service
outcomes was 87.6%. The overall patient satisfaction rate was 85.6%, attitudes and behavior of
staff were 87.6%, and service outcomes were 86.6%, with an average satisfaction score of 4.33.
Conclusions: The satisfaction of inpatients requires further improvement, particularly in areas
related to transparency of information and medical infrastructure.
Keywords: satisfaction, inpatient, Hospital of Post And Telecommunications.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
77
I. ĐT VẤN Đ
Hin nay, mục tiêu “An toàn, chất lượng, hiu qu công bng trong khám, cha
bệnh” đang là mối quan tâm hàng đầu ca ngành y tế, thu hút s chú ý đặc bit t xã hi
người bnh [1]. Trong bi cnh cnh tranh ngày càng cao giữa các sở y tế yêu cu
ngày càng kht khe t phía người bnh, vic nâng cao s hài lòng của người bnh không
ch góp phn ci thin tri nghiệm điều tr còn yếu t quyết định s phát trin bn
vng ca các bnh vin. Nhm ci thin quy trình khám, cha bnh, B Y tế đã đưa ra nhiều
quyết định gii pháp nhm gim thi gian ch đợi, hn chế nhng bt tiện cho người
bnh và nâng cao mức độ hài lòng. Đáng chú ý, vào năm 2024, Bộ Y tế đã ban hành Quyết
định 56/QĐ-BYT, cung cấp hướng dn v phương pháp đánh giá sựi lòng của người dân
đối vi dch v y tế công trong giai đoạn 2024-2030 [2]. Ch s hài lòng toàn din của người
bnh ni trú các nghiên cu gần đây dao động t 80-90% [3], [4]. Mức độ hài lòng ca
người bnh b chi phi bi nhiu yếu t, chng hạn như trình độ chuyên môn, thái độ tn
tâm của đội ngũ y tế, điều kiện sở vt cht cht ng các dch v h tr [3]. Tuy
nhiên, mức độ hài lòng của người bnh ni trú ti các bnh vin vẫn chưa được quan tâm
đầy đủ, đặc bit là tại các s y tế đặc thù như Bệnh viện Bưu Điện, nơi không chỉ cung
cp dch v y tế mà còn đóng vai trò hỗ tr chăm sóc sức khe cho mt cộng đồng đặc bit.
Hin ti, chưa nhiu nghiên cứu đánh giá toàn diện v mức độ hài lòng của người
bnh ni trú ti Bnh viện Bưu Điện, đc bit trong bi cảnh đổi mới chế qun lý bnh
vin, ci thin dch v chăm sóc hội nhp quc tế. Do đó, việc nghiên cu s hài lòng
của người bnh ni trú tại đây trong năm 2024 cn thiết để cung cp d liu thc tin,
làm cơ sở cho việc đề xut các gii pháp ci tiến chất lượng chăm sóc, đáp ứng tt hơn nhu
cu và k vng của người bệnh. Do đó nghiên cứu này được thc hin vi mc tiêu “Đánh
giá mức độ hài lòng của người bệnh điều tr ni trú ti Bnh viện Bưu điện năm 2024”.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân và người nhà đang điều tr ni trú ti Bnh viện Bưu điện năm 2024.
- Tiêu chun la chn:
+ Người bnh t 18 tui tr lên.
+ Bnh nhân ni trú ti Bnh viện Bưu điện thời gian điều tr trên 24 giờ. Đối vi
những trường hp nng không th giao tiếp hoc tr em dưới 16 tui, vic phng vn s
được thc hin với người thân đi kèm.
+ Người bnh hoặc người nhà người bệnh đủ nhn thức để tr li phng vn.
+ Người bnh hoặc người nhà người bnh tham gia nghiên cu t nguyn.
- Tiêu chun loi tr:
+ Người bnh ri lon ý thc.
+ Người bnh mc bnh tâm thn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu, chn mu:
C mu: S dng công thức xác định c mu trong nghiên cứu ước tính mt t l.
n = 𝑍(1−
2)
2.𝑝(1 𝑝)
2
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
78
Trong đó:
n: S người bnh ti thiu tham gia nghiên cu.
𝑍(1−
2)H s tin cy, khong tin cy 95% thì 𝑍(1−
2) = 1,96
p là t l hài lòng của người bnh ni trú, nghiên cu này s dng p=0,86 (theo
nghiên cu ca Vit Hnh ti Bnh viện Đại hc Y dược - Đại hc Quc gia Hà Nội năm
2023 [5]).
: là sai s cho phép 2,8%
Thay vào công thc trên ta có n=590 đối tượng nghiên cu, thc tế nghiên cu thc
hiện trên 600 người bệnh điều tr ni trú.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin. Chọn 600 người bnh hoặc người
nhà người bệnh đủ tiêu chuẩn được điều tr ni trú ti Bnh viện Bưu điện trong thi gian
nghiên cu. S ợng đối tượng tham gia nghiên cu tng khoa là:
Bng 1. S ợng đối tượng tham gia nghiên cu tng khoa
Khoa Sn
174
Khoa Hi sc cp cu
28
Khoa Ngoi Tng hp
155
Liên khoa T-M-H
19
Khoa Ni 1
142
Khoa Mt
12
Khoa Ngoi Tiết niu
70
Tng s
600
- Biến s/ ch s nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: tui, gii, ngh nghiệp, khoa đang nằm điều tr.
+ Hài lòng của người bnh ni trú: gm 5 cu phn (i) hài lòng kh năng tiếp cn (5
câu hi); (ii) minh bch thông tin th tc khám bệnh, điều tr (5 câu hi); (iii) mức độ hài
lòng v sở vt chất phương tiện phc v người bnh (9 câu hi); (iv) s hài lòng v
thái độ ng xử, năng lc chuyên môn ca nhân viên y tế (7 câu hi); (v) kết qu cung cp
dch v (5 câu hỏi). Đánh giá dựa theo thang đo Likert lượng hóa thành điểm: (1) Rt không
hài lòng được 1 điểm; (2) Không hài lòng được 2 điểm; (3) Bình thường được 3 đim; (4)
Hài lòng được 4 điểm; (5) Rất hài lòng được 5 điểm.
+ Đánh giá sự đáp ứng ca bnh vin so với mong đợi của đối tượng nghiên cu.
- Cách đánh giá:
+ Đim trung bình tng cu phn: tổng điểm/tng s câu.
+ Đim trung bình chung: tổng điểm 5 cu phn/5 cu phn.
+ T l hài lòng: điểm trung bình/5*100 [6].
- K thut thu thp s liu: Phát vn, phng vn trc tiếp.
- Công c thu thp s liu: B câu hỏi được thiết kế sn, xây dng da trên Quyết
định s 56/QĐ-BYT, hướng dẫn phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối
vi dch v y tế công trong giai đoạn 2024-2030 [2].
- Quy trình thu thp s liu: Người bnh hoặc người nhà được hướng dn tr li
b câu hi theo mẫu đã thiết kế.
- X phân tích s liu: D liệu được làm sch phân ch bng phn mm
STATA 17.0. Các biến định tính được mô t bng tn s t l phn trăm, các biến định
ng v điểm hài lòng tng yếu t được th hin qua giá tr trung bình.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được tiến hành đảm bo tuân th theo các
nguyên tc v đạo đức trong nghiên cu y hc và được thông qua bi Hội đồng đề tài s
Bnh viện Bưu Điện s 2593/QĐ-BVBĐ-KHTH.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
79
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cu
Bảng 2. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Người bnh
Người nhà người bnh
T l %
Nhóm tui
18 - 40
240
52
48,7
41 - 60
126
45
28,5
>60
112
25
22,8
Gii tính
Nam
157
53
35,0
N
321
69
65,0
Ngh nghip
Công nhân
92
29
20,2
Cán b viên chc
83
25
18,0
Buôn bán, kinh doanh
94
23
19,5
Hc sinh, sinh viên
65
10
12,5
Ni tr
44
21
10,8
Già, hưu trí
88
11
16,5
Khác
12
3
2,5
Tng cng
478
122
100
Nhn xét: Bng 2 cho thy 478 người bệnh và 122 người nhà người bnh tham
gia nghiên cứu. Trong đó tỷ l đối tượng tham nghiên cu có độ tui t 18-40 là 48,7%; 41-
60 tui chiếm 28,5%; thp nht là nhóm trên 60 tui (22,8%). T l n gii là 65,0%; nam
gii 35,0%. T l đối tượng tham gia nghiên cu là công nhân. Cán b viên chc chiếm t
l cao nhất 20,2%; 18,0%; nhóm hưu trí chiếm t l thp nht 16,5%.
3.2. Mức độ hài lòng của người bnh
Bng 3. Mức độ hài lòng của người bnh v khía cnh kh năng tiếp cn; bch thông tin và
th tc khám bệnh, điều trị; cơ sở vt chất và phương tiện phc v người bnh (n=600)
TT
Ni dung
Đim
trung bình
T l hài
lòng (%)
Khả năng tiếp cận
A1
Các đồ, biển báo chỉ dẫn đường đến các khoa, phòng trong
bệnh viện rõ ràng, dễ hiểu, dễ tìm
4,50
90,0
A2
Thời gian vào thăm người bệnh
4,23
84,6
A3
Các khối nhà, cầu thang, buồng bệnh được đánh số ràng, dễ
tìm
4,03
80,6
A4
Các lối đi trong bệnh viện, hành lang bằng phẳng, dễ đi
4,33
86,6
A5
Người bệnh hỏi và gọi được nhân viên y tế khi cần thiết
4,42
88,4
Tng
4,30
86,0
Minh bch thông tin và th tc khám bệnh, điều tr
B1
Được thực hiện đúng quy trình tiếp nhận người bệnh
4,40
88,0
B2
Được phổ biến về nội quy những thông tin khi cần thiết khi
nằm viện rõ ràng, đầy đủ
4,25
85,0
B3
Được gii thích về tình trạng bệnh, phương pháp thời gian dự
kiến điều trị rõ ràng, đầy đủ
4,27
85,4
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
80
TT
Ni dung
Đim
trung bình
T l hài
lòng (%)
B4
Được giải thích, vấn trước khi yêu cầu làm các xét nghiệm,
thăm dò, kỹ thuật cao rõ ràng, đầy đủ
4,33
86,6
B5
Được công khai và cập nhập thông tin về dùng thuốc và chi phí
điều trị
4,19
83,8
Tng
4,29
85,8
Mức độ hài lòng v cơ sở vt chất và phương tiện phc v người bnh
C1
Buồng bệnh nằm điều trị khang trang, sạch sẽ, đầy đủ các thiết
bị điều chỉnh nhiệt độ phù hợp như quạt, máy sưởi, hoặc điều
hòa
4,16
83,2
C2
Giường bệnh, ga, gối đầy đủ cho mỗi người một giường, an toàn,
chắc chắn sử dụng tốt
4,21
84,2
C3
Nhà vệ sinh, nhà tắm thuận tiện, sạch sẽ, sử dụng tốt
4,13
82,6
C4
Được bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, phòng ngừa trộm cắp,
yên tâm khi nằm viện
4,39
88,0
C5
Được cung cấp quần áo đầy đủ, sạch sẽ
4,31
86,2
C6
Được cung cấp đầy đủ nước uống nóng, lạnh
4,22
84,4
C7
Được đảm bảo sự riêng tư khi nằm viện như thay quần áo, khám
bệnh, đi vệ sinh tại giường rèm che, vách ngăn hoặc nằm riêng
4,26
85,2
C8
Căng-tin bệnh viện phục vụ ăn uống nhu cầu sinh hoạt thiết
yếu đầy đủ và chất lượng.
4,32
86,4
C9
Môi trường trong khuôn viên bệnh viện xanh, sạch, đẹp
4,40
88,0
Tng
4,27
85,4
Nhn xét: D liu t Bng 3 cho thy t l hài lòng của người bnh nội trú đối vi
kh năng tiếp cn dch v đạt 86,0%, s minh bch trong thông tin th tc khám, cha
bệnh đạt 85,8%, trong khi mức độ hài lòng v cơ sở vt chất và phương tiện phc v người
bệnh là 88,0%. Điểm trung bình tương ng ca các yếu t y lần lượt 4,30; 4,29 và 4,27.
Bng 4. Mức độ hài lòng của người bnh v khía cnh kh năng tiếp cn (n=600)
TT
Ni dung
Đim
trung bình
T l hài
lòng (%)
Sự hài lòng về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế
D1
Bác sĩ, điều dưỡng có lời nói, thái độ, giao tiếp đúng mực
4,7
94,0
D2
Nhân viên phục vụ (Y công, bảo vệ, bộ phận phục vụ....) lời
nói, thái độ giao tiếp đúng mực
4,35
87,0
D3
Được nhân viên y tế tôn trọng, đối xử công bằng, quan tâm giúp
đỡ
4,33
86,6
D4
Bác sĩ, điều dưỡng hợp tác tốt và xử lý công việc thành thạo, kịp
thời.
4,28
85,6
D5
Đưc bác sĩ đim bnh, thăm km, động viên ti phòng điu trị
4,39
87,8
D6
Được tư vấn chế độ dinh dưỡng, tập vận động, theo dõi phòng
ngừa biến chứng
4,25
85,0
D7
Nhân viên y tế không có biểu hiện gi ý ban ơn, bồi dưỡng
4,33
86,6
Tng
4,38
87,6
Kết qu cung cp dch v
E1
Cấp phát thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc đầy đủ, chất lượng
4,10
82,0
E2
Trang thiết bị, vậty tế đầy đủ, hiện đại, đáp ứng nguyện vọng
4,37
87,4
E3
Kết quả điều trị đáp ứng được nguyện vọng
4,40
88,0