Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Chương 1: Th trường, Th chế và Chi phí Giao dch
Niên khóa 2005 – 2006 Bài đọc
P.K.Rao 1 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
TÀI CHÍNH PHÁT TRIN
TH TRƯỜNG, ĐỊNH CH VÀ CHI PHÍ GIAO DCH
1.1 Gii thiu
Có nhiu lp lun ng h h thuyết (paradigm) kinh tế hin hành trong vic nó đề cao vai
trò ca các th chế th trường đối vi hot động qun tr kinh tế và tài chính trong nhng
khu vc và nhng ngành khác nhau. Nhưng đồng thi cũng có mt vài lp lun phn đối
đáng lưu ý. Vic nhn thc được s ph thuc ln nhau phc tp gia mt bên là các th
chế và nhng hot động ca chúng và bên kia là s tiến trin ca các quy tc qun tr theo
thi gian là hết sc quan trng. Toàn cu hóa hay s hi nhp kinh tế và tài chínhđã
ni lên trong thp niên 1990 đã có nhng đóng góp tích cc ln tiêu cc (để biết v mt
quan đim có tính phê phán nhng chính sách và tác động ca toàn cu hóa, hãy xem
Baker và các cng s 1998 và Stiglitz 2002). Vai trò và nhng hn chế ca s toàn cu
hóa hay s m rng th trường toàn cu xng đáng nhn được s nghiên cu cn trng v
khu vc tài chính trong mi quan h vi vai trò ca khu vc này trong vic đạt được
nhng mc tiêu phát trin ca các khu vc kém phát trin hơn trong xã hi. Mt s ý
nghĩa ca s t do hóa và toàn cu hóa tài chính được tho lun trong chương 4. Nhng
vai trò còn đang được tranh cãi rng khp ca các th chế chính ph (bao gm c nhng
chế định – regulatory regimes) tương phn vi vai trò ca các th chế th trường là mt s
đơn gin hóa quá mc nhng tiến trình cơ bn. Điu thc s liên quan là mt s kết hp
khôn ngoan gia các th chế chính ph và th trường cũng như các th chế tư nhân khác
được xây dng da trên mt h thng pháp lut và pháp quyn vng chc.
S ph thuc qua li phc tp gia các ngun lc tài chính, các tiến trình tăng trưởng
kinh tế và phát trin kinh tế cn nhn được s quan tâm nhiu hơn trong các nghiên cu
v hc thut và chính sách. Mãi cho đến gn đây thì nhiu nhà kinh tế mi quan tâm đến
vai trò quan trng ca các ngun lc tài chính và cơ s h tng th chế trong tăng trưởng
và phát trin kinh tế. Mt trong nhng đóng góp đáng lưu ý là nghiên cu ca Hulme và
Mosley (1996) tp trung vào các nguyên lý và ng dng ca tài chính trong mi quan h
vi gim nghèo. Mt s cun sách quan trng tng hp các lý thuyết v kinh tế hc phát
trin đã không đề cp đến tài chính như là mt ch đề và mt s bài kho cu cũng đã
không đề cp đến tài chính cho phát trin ngay c trong danh mc các ch đề b b qua.
Tương t như vy, phn ln lý thuyết kinh tế phát trin cũng lãng quên luôn v vai trò ca
các nhân t môi trường. Điu này không báo trước điu gì hay ho v s bn vng ca
kinh tế hc phát trin như là mt lĩnh vc quan trng ca kinh tế hc hin đại. Bt c mt
cách tiếp cn toàn din nào cũng phi chp nhn ưu tiên hàng đầu cho vai trò ca các
ngun lc và th chếi chính cũng như là các vn đề đang ni lên v phát trin bn
vng. Vì vy, có mt nhu cu ngày càng tăng cho s phát trin hơn na trong ni b lĩnh
vc tài chính phát trin nhm xác định vai trò quan trng ca các nhân t tài chính, và
tm quan trng được lượng hóa ca nhng h thng tài chính trong các tiến trình tăng
trưởng và phát trin kinh tế. Vi khong 1/3 dân s toàn cu hin đang sng trong nghèo
kh và hơn 1 t người hin đang sng da vào mc thu nhp thp hơn 1 USD/ngày, vai
trò ca tài chính phát trin xng đáng được s quan tâm nhiu hơn vì li ích ca người
nghèo cũng như người giàu. Nhiu th chế tài chính và phát trin đa phương đòi hi mt
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Bài ging 3
Bài đọc Chương 1: Th trường, Th chế và Chi phí Giao dch
P.K.Rao 2 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
s chp thun v ưu tiên hàng đầu dành cho vic xóa đói gim nghèo nhưng dường như
đã không đạt được nhng mc tiêu này.
Trong tài chính phát trin, bn cht và phm vi tương tác gia các ngun tài chính khác
nhau, t nhng ngun/th chế chính thc và phi chính thc, là mt khía cnh quan trng.
Nhng vai trò ca kinh tế hc th chế và kinh tế hc khế ước (economics of contracts) là
quan trng trong vic thiết kế các chính sách tài chính và thc thi các chính sách này.
Chương này ch yếu đề cp đến các đặc trưng liên quan v vai trò ca các th chế và chi
phí giao dch (TC) trong vic hình thành và qun tr các th chế tài chính và s thiết lp
các chính sách có liên quan. Sau khi xem xét các đặc trưng ni bt ca kinh tế hc v khế
ước tài chính, thông tin bt cân xng (asymmetric information - AI) và các đặc trưng có
liên quan, chương này phân tích hin tượng định mc tín dng cân bng và các yếu t ca
vic qun lý ri ro tài chính. Các phn tiếp theo đề cp ti các cơ chế khác nhau ca s
qun tr tài chính đối vi s hp tác quc tế, và vai trò ca chi phí giao dch trong vic tác
động đến qun tr tài chính hiu qu theo các sp đặt th chế khác nhau.
1.2 Hp đồng, U quyn - Tác nghip và Chi phí Giao dch
Mt s hiu biết v kinh tế hc khế ước, v các mi quan h y quyn – tác nghip và v
chi phí giao dch cho phép chúng ta hiu rõ hơn v s vn hành ca các th chế tài chính
và chính sách tài chính, c trong nước ln quc tế. Các nguyên lý cơ bn được đề cp đến
trong phn này có liên quan nhiu đến nhng phân tích tiếp theo trong cun sách này.
Chi phí Giao dch (transaction cost - TC)
Chi phí giao dch bao gm chi phí ca vic thc hin mt giao dch, gm c chi phí thông
tin và tìm kiếm, chi phí mc c cũng như chi phí qun lý và thc hin khi tiến hành thc
thi mt giao dch. Các chi phí phát sinh t s bt định (uncertainty) cũng được xem như
các yếu t ca chi phí giao dch nếu nguyên nhân gây ra s bt định xut phát t các đặc
trưng v thông tin và th chế có liên quan đến vic thiết lp mt chính sách cho trước.
cp độ công ty, vai trò ca chi phí giao dch bao gm nh hưởng ca chi phí này đến các
quyết định sn xut cũng như s kết hp n – vn ch s hu trong cơ cu vn ca công
ty đó. Phương pháp ti thiu hóa chi phí giao dch nhn mnh đến vai trò ca chi phí y
quyn – tác nghip (xem định nghĩa dưới đây) phát sinh t thông tin bt cân xng (AI).
Cơ cu vn ti ưu mà ti thiu hóa tng chi phí y quyn – tác nghip ca n và vn ch
s hu (để biết các mô hình phân tích chi tiết, hãy xem Vilasuso và Minkler 2001). Vai
trò ca chi phí giao dch cũng quan trng trong c các t chc doanh nghip ln chính
ph, đặc bit trong các vn đề qun tr tài chính.
Trong bt c mô hình ti ưu hóa kinh tế chính thc nào, chi phí giao dch cũng cu thành
nên các khung cơ cu mà cn phi được nhn biết trong vic xác định các mi quan h
kinh tế và tài chính khác nhau. Khi chi phí giao dch được đưa vào như là mt gii hn b
sung trong h thng, gii pháp ti ưu thường kém hơn so vi gii pháp ti ưu khi không
có mt gii hn b sung như thế. Nói chung, chi phí giao dch nên tính đến tt c các yếu
t chi phí quan trng ca giao dch tài chính. Tuy nhiên, phn ln các phương pháp lun
hin ti trong kinh tế hc v chi phí giao dch thường không đề cp mt cách công khai
nhng chi phí này. Các phương pháp và ng dng được ci thin ca kinh tế hc v chi
phí giao dch đã được trình bày trong mt cun sách gn đây; hãy xem Rao (2003).
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Bài ging 3
Bài đọc Chương 1: Th trường, Th chế và Chi phí Giao dch
P.K.Rao 3 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
Truc tiên chúng ta hãy xem xét mt s khái nim cơ bn mà đặt nn tng cho vic qun
tr tài chính ca các h thng công cng và nh hưởng ca chúng đến các dòng vn tài
chính. Vic lưu ý rng th chế bao gm nhng t chc, qui tc hot động và s thc thi
các qui tc và cơ chế khế ước có vai trò quan trng. Rng hơn, các th chế th trường và
chính ph m rng ra phn ln cơ s h tng tài chính trong nước cũng như quc tế. Th
chế bao gm các qui tc chính thc và phi chính thc, s thc thi chúng và các tha ước
có tính t chc đối vi vic qun tr kinh tế và các mi quan h gia các cá nhân và t
chc khác. Vic phân loi theo chc năng ca th chế tha nhn mt hay nhiu loi sau
đây (ngoài nhiu cách phân loi khác, không nht thiết loi tr ln nhau): chính thc/phi
chính thc, hp pháp, chính tr, hành chính, tư nhân/công cng, tp trung hóa/phi tp
trung hóa.
Là mt trường hp được chú ý đặc bit, các th chế tài chính (FI) là nhng t chc kinh tế
có tim năng đạt được tính hiu qu kinh tế và tài chính vi s qun lý ri ro và s hiu
qu hot động. Ngoài ra, hiu qu hot động b nh hưởng bi hiu qu kinh tế nh v trí,
hiu qu kinh tế nh qui mô ln và hiu qu kinh tế nh chuyên môn hóa chc năng cùng
vi các đặc trưng khác ca các t chc kinh tế đó. Chương 2 gii thích vai trò ca chi phí
giao dch trong vic hình thành và vn hành ca th chế tài chính cũng như mi quan h
ca chúng vi tăng trưởng và phát trin kinh tế; mt s đặc trưng ni bt đuc tóm luc
dưới đây. Hp 1.1 cung cp cho ta mt s các định nghĩa quan trng.
Hp 1.1: Các khái nim và định nghĩa chính
Chi phí u quyn – tác nghip: là chênh lch gia hiu qu hot động ti đa lý tưởng
khi không có thông tin bt cân xng và mc hiu qu hot động đạt được phn ánh kết
qu ca thông tin bt cân xng gia người y quyn và người tác nghip vn hành mt
t chc kinh tế.
Tài chính nói chung: bao gm tt c các hình thc giao dch tài chính, gm cho vay d
án, danh mc đầu tư, n tư nhân (thường không được đảm bo), các hot động tài chính
khác ca khu vc tư nhân, các công ty liên doanh và đầu tư trc tiếp nước ngoài (FDI).
Th trường đầy đủ: th trường mà đó hàng hóa và dch v có th được định giá theo
mi s kết hp ngu nhiên cho tt c các tình hung theo nghĩa cnh tranh. Mt tp hp
lý tưởng các cu hình th trường cho mi hàng hóa hay nhân t kh dĩ trong tt c các
tình trng bt n to ra nhng th trường như vy.
Tin t khế ước (Contract-intensive money): bao gm tt c các công c tin t có liên
quan đến th chế hay cá nhân, và có vai trò ct yếu trong vic hình thành th chế tài
chính; giá tr ca tp hp này tùy thuc vào các chính sách kinh tế vĩ mô ca chính ph
cũng như s tôn trng ca các tác nhân kinh tế đối vi các khế ước ngm và công khai
ca chúng. Điu này có s tương quan ln vi đầu tư.
Hình thành tín dng (credit formation): các giao dch to ra s trao đổi t nguyn ca
chuyn nhượng vn; điu này bao gm c vic x lý và sàng lc thông tin có liên quan
cho vic thc hin mt giao dch.
Quan đim tín dng ca s chuyn hóa tin (credit view of monetary transmission):
quan đim này được da trên gi định rng chính sách tin t ca chính ph tác động
đến thi hn và s sn có ca tín dng đối vi các khon vay mi và nh hưng đến các
lãi sut ngn hn mt cách trc tiếp và gián tiếp.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Bài ging 3
Bài đọc Chương 1: Th trường, Th chế và Chi phí Giao dch
P.K.Rao 4 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
Ngoi tác: tác động ca các hot động/phi hot động hay các giao dch mà kết qu
được cho là không mong đợi cho các bên khác không liên quan trc tiếp đến các giao
dch này.
Ngoi tác tích cc: ch vai trò ca mt ngoi tác trong đóng góp tích cc ca nó đối vi
mt mc tiêu c th.
Ngoi tác tiêu cc: đóng góp tiêu cc ca mt ngoi tác đối vi mt mc tiêu c th.
Ngoi tác h thng (network externality): mt t chc kinh tế mô t mt ngoi tác h
thng khi giá tr ca nó đối vi các bên tham gia h thng đó là mt hàm s ca s
lung và loi hình s dng ca các bên tham gia khác.
T do hóa tài chính: s bãi b nhng s kim soát tác động đến s nh hưởng ln nhau
ca các lc lượng th trường trong khu vc tài chính hay th trường vn, qua đó to
điu kin thun li cho các dòng chy vn t các t chc tài chính xuyên quc gia.
Áp chế tài chính (financial repression): s bóp méo trong các h thng tài chính bi
các bin pháp thuế và phi thuế mà chính ph áp dng nhm cô lp khu vc tài chính
hay các th trường vn khi các lc lượng th trường.
Tht bi th trường: s bt lc ca các th chế th trường trong vic đạt được các mc
tiêu hiu qu mong mun v mt kinh tế hay xã hi ví d như ti đa hóa phúc li.
Quan đim tin t ca s dn truyn tin t: liên quan đến chính sách tin t có tác
động đến tng cu, quan đim này cho là lãi sut cao hơn làm hn chế nhu cu do vai
trò ca chi phí vn cao hơn so vi li tc vn. Điu này được da trên gi định rng tt
c tài sn không phi tin đều là nhng hàng thay thế hoàn ho.
Tính ti ưu Pareto: mt tình hung mà qua đó tt c các bên đều hưởng li và s ci
thin v phúc li ca mt bên nào đó ch có thđược t s thit hi ca ít nht mt
bên khác.
Th trường vn hoàn ho: mt th trường vn cnh tranh hoàn ho khi giá c phn nh
hoàn toàn các nhân t cung và cu; chi phí giao dch được gi định là không đáng k
nhng s bt cân xng v thông tin không th thường xy ra.
Lý thuyết y quyn – tác nghip (PA): khi có s bt cân xng v thông tin gia các thc
th kinh tế và các thc th khác, cá nhân hay thc th ch yếu (bên y quyn) có th
giám sát và hướng dn hot động ca mt bên tác nghip được ch định để thc hin
các mc tiêu ca bên y quyn ch mt mc độ gii hn; như vy, mt s không nht
quán tim tàng có th xy ra gia mc tiêu và chc năng ca bên y quyn và các bên
tác nghip.
Tài chính truyn thng: tài chính được cung cp cho khu vc công hay các thc th
chính ph; vic này phi gánh chu nghĩa v công, hoc được đảm bo bi chính ph
hay bi các t chc khác.
Chi phí Giao dch và Th chế Tài chính
Nói chung, th chế tài chính to ra s gia tăng hiu qu kinh tế và tài chính, và tiết kim
thông qua đóng góp ca mình trong vic gim chi phí giao dch. Qui mô ca th chế tài
chính đòi hi s nghiên cu k càng v đóng góp tim năng ca chúng đối vi vic tiết
kim chi phí và tăng cường tính hiu qu như vy trong s các nhân t khác. Chi tiết v
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Tài chính Phát trin Bài ging 3
Bài đọc Chương 1: Th trường, Th chế và Chi phí Giao dch
P.K.Rao 5 Biên dch: Hi Đăng
Hiu đính: T Anh
các vai trò có liên quan ca th chế tài chính được trình bày trong chương 2. Như là mt
hin tung cơ bn, các mi quan h tài chính gia th chế tài chính và các khách hàng ca
mình có liên quan đến “cơ chế cam kết” (Hellwig, 1998) mà thay đổi tùy theo các th chế
khác nhau và môi trường pháp lý và th chế khác ca chúng. Trong mt khuôn kh rng
như vy, vic gim chi phí giao dch là mt yêu cu cn thiết cho vic đạt được hiu qu
kinh tế, mc dù không phi lúc nào cũng hu hiu. Vai trò ca chính ph theo cách nhìn
này mc tng quát là phi cung cp được mt cơ cu th chế và pháp lý có thích hp.
Vic ch định và thc thi quyn s hu là mt phn quan trng ca cơ s h tng này cho
phép các hot động kinh tế phát trin.
Vai trò ca người thi hành quyn s hu thường là mt chc năng chính yếu ca nhà
nước. Như North và Thomas (1993, trang 8) đã nhn xét rng “các chính ph đảm nhn
vic bo v và thi hành quyn s hu bi vì h có th làm điu này vi chi phí thp hơn
so vi các nhóm tình nguyn tư nhân”. Vn đề chính đây là phi đảm bo rng các giao
dch xy ra theo hướng ti thiu hóa chi phí giao dch. Vai trò ct yếu ca vic làm gim
chi phí giao dch nhm gia tăng s tăng trưởng kinh tế ti các nn kinh tế phương Tây
trong sut nhiu thp nhiên qua hin đã được nhn thc rõ ràng. Vic gii mã các cu
phn quan trng khác nhau ca chi phí giao dch khi các cu phn này áp dng trong mi
h thng và mi loi giao dch là hết sc hu ích. Vai trò ca vic tìm kiếm, thc thi, đo
lường, và các cu phn khác ca chi phí giao dch phi được nghiên cu tách bit (và
dưới dng ph thuc ln nhau) nhm vch ra các chiến lược có chi phí thp nht. Mt s
chi phí ca vic qun tr có th được tiết kim vi s tham gia ca bn thân các th chế
người s dng khi kết hp vi s giám sát hiu qu ca nhà nước. Vai trò ca Th trường
Chng khoán New York hay Hi đồng Thương mi Chicago đơn gin như là vai trò ca
các t chc giám sát và kim soát có th đóng vai trò như nhng ví d v vic s dng
các quyn lc được y nhim cho vic ti thiu hóa chi phí giao dch. cp độ quc tế,
vai trò ca qui tc và tiêu chun ngân hàng và tài chính khác gia các nước là quan trng
trong vic gim bt các vn đề v thông tin và trong chi phí giao dch như là h qu. Khi
xác định mt s các vn đề liên quan, Qu Tin t Quc tế (IMF) phát hành các Báo cáo
v s Tuân th các Tiêu chun và b Lut mà mô t đặc đim và s tuân th ca các tiêu
chun khu vc tài chính và cơ s h tng th chế có liên quan ca các nươc thành viên
khác nhau. Các th chế tài chính và các t chc phi hp quc tế khác như Ngân hàng
Thanh toán Quc tế (BIS) cũng cung cp nhng hướng dn theo hướng này; chương 4 s
nghiên cu chi tiết hơn vn đề này.
Khế ước tài chính và các khế ước khác đặt nn tng cho s hot động ca các th chế
khác nhau. Các cơ cu ca nhng khế ước này cn được chú ý như được gii thích dưới
đây.
Kinh tế hc Khế ước
Vai trò ca vic thiết kế và thc thi các khế ước là rt quan trng trong vic hình thành và
phát trin các th chế cho vic qun tr kinh tế và tài chính. Các doanh nghip và th
trường được xem như là mt mi quan h đưc định nghĩa mt cách thích hp ca khế
ước. “Các khế ước hoàn ho” có l không hin hu, nhưng nhiu khế ước tương đối hiu
qu và kh thi thc s tn ti. Có mt yêu cu cn chú ý hơn na đến lut và kinh tế hc
khế ước bi vì hu hết các giao dch tài chính và giao dch khác hoc là khế ước công
khai hay ngm n (hay là mt s kết hp c hai). Các khế ước này có th là nhng khế