Page 1
Page 2
Ngữ pháp TOEIC có gì khó?
Ngữ pháp TOEIC gồm những chủ đề nào cần ghi nhớ?
Để giải đáp các thắc mắc này, cô sẽ gửi tặng các em cuốn sách “15 CHUYÊN
ĐỀ NGỮ PHÁP TOEIC FORMAT MỚI”. Với cuốn sách này, các em thể
hoàn tất khung ngữ pháp một ch chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp
ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới vấn đề này. Cụ thể, cuốn sách gồm 15
chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm thuyết trọng tâm dễ hiểu các câu hỏi trắc
nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó.
Chuyên đề 1: 12 thì cơ bản Chuyên đề 10: Sự hòa hợp giữa
Chuyên đề 2: Các dạng thức của động từ chủ ngữ và động từ
Chuyên đề 3: Động từ khuyết thiếu Chuyên đề 11: Mệnh đề quan hệ
Chuyên đề 4: Mạo từ Chuyên đề 12: Quá khứ phân từ
Chuyên đề 5: Liên từ và hiện tại phân từ
Chuyên đề 6: Giới từ Chuyên đề 13: Các hình thức so
Chuyên đề 7: Đại từ sánh tính từ và trạng từ
Chuyên đề 8: Các dạng câu hỏi Chuyên đề 14: Câu điều kiện
Chuyên đề 9: Câu bị động Chuyên đề 15: Câu giả định
hy vọng với những kiến thức về ngữ pháp mà cuốn sách này cung cấp
thể giúp các em đạt điểm cao trong kỳ thi TOEIC sắp tới.
Trong quá trình học có điều gì thắc mắc cần giải đáp, các em có thể gửi về:
Website: https://athenacenter.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/athenacenter.vn/
Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/quikquik.slow
Hotline: 0983 66 22 16
Thân,
Ms. Vân Anh
Page 3
I. Hiện tại đơn (Simple present)
Dấu hiệu nhận biết: thường các từ every, always, often, usually, rarely,
generally, frequently
Cách dùng thì hiện tại đơn:
_ Dùng để chỉ các hành động thói quen, mang tính chất lặp đi lặp lại.
Eg: She usually gets up at 6 o‟clock.
_ Dùng để chỉ các sự kiện và sự thật hiển nhiên, chân lý.
Eg: Water freezes at 0 degrees Celsius.
_ Dùng đnói về một dự định trong ơng lai được đưa o chương trình, kế hoạch.
Eg: The football match starts at 8 o‟clock.
II. Hiện tại tiếp diễn (Present progressive)
Dấu hiệu nhận biết: thường các từ at present, at the moment, now, right
now,...hoặc câu bắt đầu bằng một mệnh lệnh như Listen!, Look!, Pay attention!,
Keep silent!, Be quiet!,...
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:
_ Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại
Eg: I am doing my homework now.
_ Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.
Eg: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.
S + V1(s/es)
S + don’t/doesn’t + V1
Do/does + S + V1…?
S + am/is/are + V-ing
S + am/is/are + not + V-ing
Am/is/are + S + V-ing…?
Page 4
_ Diễn tả một hành động thường lặp lại thường xuyên, hay một lời phàn nàn (dùng
với always)
Eg: He is always coming late.
_ Dùng đdin t một nh đng sp xảy ra trong ơng lai theo kế hoch đã đnh trước.
Eg: I am flying to New York tomorrow.
_ Hai hành động xảy ra song song ở hiện tại.
Eg: She is cooking dinner while her husband is watching TV now.
Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức
như: to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like,
want, think, smell, love, hate, …
Eg: I feel tired at the moment.
III. Hiện tại hoàn thành (Present perfect)
Dấu hiệu nhận biết: thường có các từ already, not...yet, just, ever, never, since, for,
recently, before,...
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
_ Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không có thời gian c định.
Eg: I have met him several times.
_ Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra, hay vừa mới toàn tất.
Eg: He has just gone out.
_ Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại thể tiếp
tục trong tương lai.
Eg: John has worked for this company since 2016.
S + have/has + V3/ed
S + haven’t/hasn’t + V3/ed
Have/has + S + V3/ed
Page 5
IV. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous)
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường các từ all day, all week, since, for, for a
long time, in the past week, recently, lately,...
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
_ Diễn tả hành động xảy ra trong quá khdiễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hin tại.
Eg: I have been working for 3 hours.
_ Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.
Eg: I am very tired now because i have been working hard for 10 hours.
V. Quá khứ đơn (Simple past)
Dấu hiệu nhận biết: thường có các từ yesterday, ago, last night/week/month/year,..
Cách dùng thì quá khứ đơn:
_ Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã hoàn tất thời gian c định trong qkhứ.
Eg: We bought this house three years ago.
_ Diễn tả một thói quen trong quá khứ.
Eg: When I was a child, I often went swimming with my father.
_ Diễn tả một chuỗi hành động trong quá khứ
Eg: I entered the room, turned on the light, went to the kitchen and had dinner.
S + have/has + been + V-ing
S + haven’t/hasn’t + been + V-ing
Have/Has + S + been + V-ing.
S + V2/ed
S + didn’t + V1
Did + S + V1…?