
TÀI LIỆU MÔN LÝ THUYẾT CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
(Ngạch TRUNG CẤP ĐIỀU DƯỠNG)
DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ
(gồm 10 bài)
---
Bài 1: Các chỉ số bình thường của dấu hiệu sinh tồn
Bài 2:Chăm sóc người bệnh Suy tim
Bài 3: Chăm sóc bệnh nhân hen phế quản
Bài 4: Chăm sóc bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa
Bài 5: Chăm sóc bệnh nhân hôn mê
Bài 6: Chăm sóc trẻ tiêu chảy
Bài 7: Chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Bài 8: Chăm sóc Bệnh nhân viêm ruột thừa cấp
Bài 9: Chăm sóc bệnh nhân có ống dẫn lưu
Bài 10: Chăm sóc bệnh nhân phẩu thuật xương
Phần 1. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NỘI KHOA (5 bài)
BÀI 1. CA9C CHI: SÔ9 BI;NH THƯƠ;NG CU:A DÂ9U HIÊ>U SINH TÔ;N
1. Ma>ch:
- TreP sơ sinh: 140 – 160 lâRn /1 phuTt
- TreP 1 tuôPi: 120 – 125 lâRn /1 phuTt
- TreP 5 tuôPi: 100 lâRn /1 phuTt
- TreP 7 tuôPi: 90 lâRn /1 phuTt
- TreP 10 – 15 tuôPi: 80 lâRn /1 phuTt
- NgươRi lơTn: 70 – 80 lâRn /1 phuTt
- NgươRi giaR: 60 – 70 lâRn /1 phuTt
2. Nhiê>t đô>:
BiRnh thươRng laR 36,50C – 370C
3. Nhi>p thơ::
- TreP sơ sinh nhiVp thơP: 40 – 60 lâRn /1 phuTt
- TreP < 6 thaTng: 35 – 40 lâRn /1 phuTt
1

- 7 – 12 thaTng: 30 – 35 lâRn /1 phuTt
- 2 – 3 tuôPi: 25 – 30 lâRn /1 phuTt
- 5 – 15 tuôPi: 20 – 25 lâRn /1 phuTt
- NgươRi lơTn: 16 – 20 lâRn /1 phuTt
4. Huyê9t a9p:
- HuyêTt aTp tôTi đa: (HATĐ ngươRi trươPng thaRnh): 90 – 140 mmHg
- HuyêTt aTp tôTi thiêPu: (HATT ngươRi trươPng thaRnh): 60 – 90 mmHg
- CoT thêP tiTnh HATT băRng caTch lâTy HATĐ/2 + 10 hoăVc 20 mmHg
- ĐôV chênh lêVch cuPa huyêTt aTp laR hiêVu sôT giư]a HATĐ vaR HATT biRnh
thươRng 40 – 50 mmHg
- NêTu hiêVu sôT (HATĐ – HATT) ≤ 20 mmHg laR huyêTt aTp keVt
2

BÀI 2. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM
1.Đại cương
Suy tim là hậu quả cuối cùng của tất cả các bệnh về tim, bệnh về máu,
bệnh phổi và nhiều bệnh khác. Suy tim là tình trạng cơ tim không đủ khả năng
chuyển máu từ tĩnh mạch đến động mạch cung cấp cho các cơ quan để đáp ứng
nhu cầu oxy và dinh dưỡng tổ chức
Mục đích của việc chăm sóc người bệnh suy tim là nhằm ngăn ngừa sự
tiến triển của bệnh, làm giảm bớt sự làm việc của tim, đồng thời giúp người
bệnh đỡ lo lắng
2. Phân loại: có nhiều loại nhưng trong lâm sàng người ta chia ra: suy tim phải,
suy tim trái, suy tim toàn bộ
2.1. Gây Suy tim trái
Nguyên nhân
- Tăng huyết áp là nguyên nhân thường gặp nhất
- Bệnh van tim: hở van 2 lá , hẹp động mạch chủ...
- Tổn thương cơ tim : Nhồi máu cơ tim , viêm cơ tim...
- Rối loạn nhịp tim: cơn nhịp nhanh kịch phát, nhất là cơn rung nhĩ nhanh
- Bệnh tim bẩm sinh: còn ống động mạch, hẹp eo động mạch chủ, ống nhĩ
– thất chung...
2.2. Gây Suy tim phải
Nguyên nhân
- Bệnh phổi: Hen phế quản, giãn phế quản , viêm phế quản mãn...
- Dị dạng lồng ngực cột sống.
- Bệnh tim mạch: hẹp van 2 lá, hẹp động mạch phổi...
2.3. Suy tim toàn bộ
- Thường gặp nhất là các trường hợp suy tim trái tiến triển nhanh thành
suy tim toàn bộ
- Các bệnh cơ tim giãn
- Viêm tim toàn bộ do thấp tim, viêm cơ tim
- Một số nguyên nhân đặc biệt gây suy tim toàn bộ với lưu lượng tim
nặng: cường giáp trạng, thiếu vitaminB1, thiếu máu nặng
3. Triệu chứng
3.1.Suy tim trái
- Cơ năng:
+ Khó thở: lúc đầu chỉ khó thở khi gắng sức, về sau thì khó thở thường
xuyên, bệnh nhân nằm cũng khó thở
3

+ Ho: thường ho khan, cu]ng coT kh coT đơRm lâ]n môVt iTt maTu tươi, ho hay xảy
ra vào ban đêm hoăVc khi ngươRi bêVnh gắng sức.
+ TriêVu chưTng cơ năng cuPa suy tim traTi đươVc chia ra:
* Độ 1: người bệnh có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng
* Độ 2: các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều, các
hoạt đông về thể lực bị giảm nhẹ
* Độ 3: các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức rất ít và bị
hạn chế nhiều các hoạt động thể lực
* Độ 4: các triệu chứng cơ năng tồn tại một cách thường xuyên, kể cả khi nghỉ
ngơi
- Thực thể :
+ Nhìn và sờ thấy mỏm tim đập hơi lệch sang trái .
+ Nhip tim nhanh, nghe tim đôi khi thấy tiếng ngựa phi, có thể có tiếng
thổi tâm thu nhẹ ở mỏm.
+ PhôPi: coT môVt sôT ran âPm ơP hai đaTy phôPi, trươRng hơVp cơn hen tim coT thêP
nghe đươVc nhiêRu ran riTt vaR ran âPm ơP phôPi.
+ Huyết áp tâm thu thường giảm, huyết áp tâm trương bình thường (huyết
áp chênh lệch thường nhỏ).
- Cận lâm sàng:
+ X quang : tim to ra, nhất là các buồng tim bên trái cả hai phổi đều mờ
nhất là vùng rốn phổi
+ Điện tâm đồ ( ECG ): Trục trái, dầy nhĩ trái và dầy thất trái
+ Siêu âm tim: thươRng thâTy kiTch thươTc caTc buôRng tim traTi gia]n to, qua siêu
âm biêTt đươVc caTc tôPn thương cuPa van đôVng maVch chuP, van hai laT, bêVnh cơ tim...
3.2.Suy tim phải
- Cơ năng:
+ Khó thở thường xuyên, ngày một nặng dần
+ Cảm giác đau tức vùng hạ sườn phải ( do gan to và đau ).
- Thực thể:
Là những dấu hiệu của ứ máu ngoại biên
+ Gan to, sờ vào thấy đau.
+ Tĩnh mạch côP nôPi.
+ TiTm da vaR niêm maVc nhơVt: do maTu ưT trêV ơP ngoaVi biên, giai đoaVn nheV chiP
tiTm môi vaR đâRu chi nêTu ngươRi bêVnh ơP giai đoaVn năVng thâTy tiTm ro] ơP toaRn thân.
+ Phù mềm ấn lõm lúc đầu ở 2 chân về sau nêu suy tim nặng có thể phù
toàn thân thâVm chiT coT thêP thêm caP traRn diVch caTc maRng.
+ Khám tim nhịp tim nhanh, đôi khi nghe thâTy tiêTng ngưVa phi.
4

+ Tiểu ít: 200 – 500ml/24h, nước tiểu sẫm màu
+ ATp lưVc ti]nh maVch trung ương vaR aTp lưVc ti]nh maVch ngoaVi biên đêRu tăng
cao.
+ Huyết áp tối đa bình thường nhưng huyết áp tối thiểu tăng
- Cận lâm sàng :
+ Trên phim phôPi thăPng: cung dưới phải phình to, mỏm tim cao lên, đôVng
maVch phôPi gia]n to, phôPi mơR nhiêRu do ưT maTu ơP phôPi.
+ Trên phim nghiêng traTi: thâTt phaPi to laRm cho khoaPng saTng sau xương ưTc
biV heVp laVi.
+ ECG Trục lệch phải, dầy nhĩ phải, dầy thất phải.
+ Siêu âm tim: kiTch thươTc thâTt phaPi gia]n to, coT thêP thâTy dâTu hiêVu tăng aTp
lưVc đôVng maVch phôPi.
3.3. Suy tim toàn bộ
Là bệnh của suy tim phải mức độ nặng
- Khó thở thường xuyên, phù toàn thân.
- Gan to nhiều, tĩnh mạch cổ nổi to.
- Áp lực tĩnh mạch tăng rất cao
- Thường có thêm tràn dịch màng phổi, màng tim hay màng bụng
- Huyết áp tối đa hạ, huyết áp tối thiểu tăng, do vậy huyết áp trở nên bị kẹt
- X quang tim to toàn bộ.
- ECG biểu hiện dày cả hai thất.
4. Biến chứng
- Phù phổi cấp: nếu không cấp cứu kịp thời sẽ tử vong
- Rối loạn nhịp tim: ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ,
rung thất
- Bội nhiễm phổi: do ứ máu ở phổi nhiều nên người bệnh hay bị viêm phế
quản, viêm phổi
- Tắc mạch: do dòng chảy của máu giảm đi rất nhiều nên dễ tạo nên cục
máu đông gây tắc mạch não, tắc mạch phổi, tắc mạch thận, tắc mạch mạc treo…
5. Điều trị
5.1. Nguyên tăc chung
- NghiP ngơi laRm giaPm công cuPa tim
- LaRm tăng cươRng sưV co boTp cho tim băRng caTc thuôTc tim maVch.
- HaVn chêT ưT maTu tuâRn hoaRn băRng caTc thuôTc lơVi tiêPu, haVn chêT uôTng nươTc vaR ăn iTt
muôTi.
5.2. Như ng biê!n phap điê$u tri! chung
5.2.1. Chế độ nghỉ ngơi:
5

