1
TI LIU ÔN THI
KIN THC CHUYÊN NGNH
DNG CHO TUYN VIÊN CHC GING DY MM NON
TỈNH QUNG NGÃI
1. Thit k bi ging (son gio n)
1.1. Mc đch, yêu cu ca vic son gio n
Giờ dạy – học trên lớp hiện nay được xác định là thành công chỉ khi nào giờ
học đó phát huy được tính năng động, chủ động, tích cực của người học. Người
học phải được hoạt động. Giờ học không nhồi nhét kiến thức. Muốn vậy, giáo viên
(GV) phải xây dựng chiến lược dạy học, con đường tất yếu phải thiết kế hoạt
động của thầy trò trên lớp. Các hoạt động phải được tính toán kỹ, sự hoạch
định, trù liệu của GV càng chu đáo bao nhiêu thì khả năng thành công của giờ dạy
càng cao bấy nhiêu. Như vy, mc đích ca vic son giáo án là nhm nâng cao
chất lượng gi dy hc trên lp; thc hin tt mc tiêu bài hc.
Mt giáo án tt phi th hiện được các yêu cu:
- Th hiện được đầy đ ni dung bài hc giúp đảm bảo trật tkhoa học
của thông tin, đưa ra năng học tập được sử dng trong giờ các phương tiện
hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu. Việc cung cấp thông tin theo một trật tự khoa học sẽ
giúp tr hiu và nhớ những thông tin đó một cách khoa học;
- Giúp người thầy quản thời gian dành cho mỗi đơn vị bài hc được tốt
hơn;
- Vạch ra rõ ràng đơn vị bài học cần được chú trọng phần trọng tâm mà tr
bắt buộc phải biết – từ đó sẽ dễ dàng hơn trong việc điều chỉnh khung thời gian,
tăng giảm nội dung giảng dạy đề phòng các trường hợp cháy giáo án, thừa thời
gian…;
- La chọn được phương pháp, phương tin dy hc phợp với nội dung,
tính chất của bài học và đối tượng học;
- Chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các k
năng, gắn với thực tiễn cuộc sống.
1.2. Cc bước thit k một gio n
- Bước 1: Xác định mc tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức,
năng yêu cầu về thái đtrong chương trình. Bước này được đặt ra bởi việc xác
định mc tiêu của bài học là một khâu rất quan trọng, đóng vai trò thứ nhất, không
th thiếu của mỗi giáo án. Mc tiêu (yêu cầu) vừa là cái đích hướng tới, vừa là yêu
cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đó là thước đo kết quả quá trình dạy học. Nó
giúp GV xác định các nhiệm v sẽ phải làm (dẫn dắt tr tìm hiu, vận dng
những kiến thc, k năng; phạm vi, mức đ đến đâu; qua đó giáo dc cho tr
những bài học gì).
2
- Bước 2: Nghiên cứu Chương trình GDMN các tài liệu liên quan đ:
hiu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học; xác định những kiến thc, k
năng, thái độ bản cần hình thành phát trin tr; xác định trình tự logic của
bài học.
Bước này được đặt ra bởi nội dung bài học ngoài phần được trình bày trong
Chương trình còn th đã được trình bày trong các tài liệu khác. Trước hết nên
đọc nội dung bài học hướng dẫn tìm hiu bài trong Chương trình đ hiu,
đánh giá đúng nội dung bài học rồi mới chọn đọc thêm liệu đ hiu sâu, hiu
rộng nội dung bài học. Mỗi GV không chỉ kỹ năng tìm đúng, tìm trúng liệu
cần đọc cần kỹ năng định hướng cách chọn, đọc liệu cho học sinh. GV
nên chọn những liệu đã qua thẩm định, được đông đảo các nhà chuyên môn
GV tin cậy. Việc đọc Chương trình, tài liệu phc v cho việc soạn giáo án có th
chia thành 3 cấp độ sau: đọc lướt đ tìm nội dung chính xác định những kiến thc,
k năng bản, trọng tâm mức độ yêu cầu phạm vi cần đạt; đọc đ tìm những
thông tin quan tâm: các mạch, sự bố cc, trình bày các mạch kiến thc, k năng và
dng ý của tác giả; đọc đphát hiện phân tích, đánh giá các chi tiết trong từng
mạch kiến thc, k năng.
Thực ra khâu k nhất trong đọc Chương trình và các liệu đúc kết
được phạm vi, mức độ kiến thc, k năng của từng bài học sao cho phù hợp với
năng lực của học sinh điều kiện dạy học. Trong thực tế dạy học, nhiều khi
chúng ta thường đi chưa tới hoặc đi quá những yêu cầu cần đạt về kiến thc, k
năng. Nếu nắm vững nội dung bài học, sẽ phác họa những nội dung trình t
nội dung của bài giảng phù hợp, thậm chí th cải tiến cách trình bày các mạch
kiến thc, k năng, xây dựng một hthống câu hỏi, bài tập giúp tr nhận thức,
khám phá, vận dng các kiến thc, k năng trong bài một cách thích hợp.
- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm v nhận thức của tr, gồm:
xác định những kiến thc, k năng tr đã cần có; dự kiến những khó
khăn, những tình huống có th nảy sinh và các phương án giải quyết.
Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương
pháp dy hc, không những phải nắm vững nội dung bài học còn phải hiu
tr đ lựa chọn phương pháp, phương tiện, các hình thức tổ chức dạy học đánh
giá cho phù hợp. Như vậy, trước khi soạn giáo án cho giờ học mới, phải lường
trước các tình huống, các cách giải quyết nhiệm v học tập của tr. Nói cách khác,
tính khả thi của giáo án ph thuộc vào trình độ, năng lực học tập của tr, được xuất
phát từ : những kiến thc, k năng tr đã có; những kiến thc, k năng tr
chưa hoặc th quên; những khó khăn th nảy sinh trong quá trình học tập
của tr. Bước này chỉ là sự dự kiến; nhưng trong thực tiễn, nhiều giờ học do
không dự kiến trước, đã lúng túng trước những ý kiến không đồng nhất của tr
với những biu hiện rất đa dạng.
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dy học, phương tiện dạy học, hình thức
tổ chức dạy học cách thức đánh giá thích hợp nhm giúp tr học tập tích cực,
chủ động, sáng tạo.
Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương
pháp dy hc, phải quan tâm tới việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
3
sáng tạo, rèn luyện thói quen khả năng tự học, tinh thần hợp tác, k năng vận
dng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn;
tác động đến tư tưởng và tình cảm đ đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho
tr.
- Bước 5: Thiết kế giáo án.
Đây bước giáo viên bắt tay vào soạn giáo án - thiết kế nội dung, nhiệm
v, cách thức hoạt động, thời gian yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của
và hoạt động học tập của tr.
1.3. Cấu trúc gio n
Tên chủ đề:…………………..
Tên hoạt động:...................
Ngày soạn:..............Lớp: ..........
A. Mc tiêu:
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
3. Thái độ:
B. Chuẩn bị:
C. Tiến hành hoạt động học tập:
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:
Hoạt động 3:
Hoạt động n:
D. Rút kinh nghiệm (đánh giá tổ chức hoạt động học)
Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong
1.4. Cấu trúc ca một gio n được thể hin ở cc nội dung
- Mc tiêu bài học: + Nêu yêu cầu tr cần đạt về KT, KN, thái độ; + Các
mc tiêu được biu đạt bng động từ c th, có th lượng hoá được.
- Chuẩn bị về phương pháp phương tiện dạy học: + GVchuẩn bị các thiết
bị dạy học (tranh ảnh, hình, hiện vật, hoá chất...), các phương tiện dạy học
(máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector...) tài liệu dạy học cần
thiết; + Hướng dẫn tr chuẩn bị bài học.
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày cách thức trin khai các hoạt
động dạy- học c th. Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: + Tên hoạt động ; + Mc tiêu
của hoạt động; + Cách tiến hành hoạt động; + Thời lượng đ thực hiện hoạt động;
+ Kết luận của GV về: những KT, KN, thái độ tr cần sau hoạt động; những
tình huống thực tiễn có th vận dng KT, KN, thái độ đã học đ giải quyết; những
sai sót thường gặp; những hậu quả th xảy ra nếu không cách giải quyết phù
hợp;...
4
- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc tr cần phải tiếp
tc thực hiện sau giờ học đ củng cố, khắc sâu, mở rộng bài hoặc đ chuẩn b
cho việc học bài mới.
1.5. Cc bước thực hin giờ dy học (trin khai gio n khi lên lp).
Một giờ dạy học nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
a. Ổn định tổ chức: Giáo viên khơi gợi hứng thú và lôi cuốn sự chú ý của tr
vào nhiệm v học tập
b. Tổ chức dạy và học bài mới
- GV giới thiệu bài mới: nêu nhiệm v học tập và cách thức thực hiện đ đạt
được mc tiêu bài học; tạo động cơ học tập cho tr.
- tổ chức, hướng dẫn tr suy nghĩ, tìm hiu, khám phá và lĩnh hội nội
dung bài học, nhm đạt được mc tiêu bài học với sự vận dng PPDH phù hợp.
c. Luyện tập
hướng dẫn tr luyện tập khắc sâu những KT, KN, thái độ đã thông
qua hoạt động thực hành luyện tập tính tổng hợp, nâng cao theo những hình
thức khác nhau.
d. Kết thúc hoạt động:
- Hoạt động này nhm củng cố kiến thức, kỹ năng vừa tiếp thu, trải nghiệm
của tr thông qua việc sử dng trò chơi, đặt câu hỏi, nhận định...có tính chất tổng
kết các nội dung cốt lõi của hoạt động.
- Tr hội củng cố kiến thức, kỹ năng vừa trải nghiệm trong một tình
huống khác.
* Lưu ý: Trên đây các bước bản thực hiện hoạt động học (đối với trẻ
mẫu giáo), hoạt động chơi - tập chủ định (đối với trẻ nhà trẻ), khi tổ chức hoạt
động cho từng độ tuổi, từng môn học của từng lĩnh vực có tính đặc thù khác nhau,
giáo viên cần vận dng phương pháp phù hợp.
2. Phương php dy học tch cực
2.1. Một số vấn đề chung ca phương php dy học tch cực
2.1.1. Th no l tnh tch cực học tập?
Tnh tch cực học tập l gì?
Tính tích cực học tập - về thực chất tính tích cực nhận thức, đặc trưng
kht vọng hiểu bit, cố gắng tr lực có nghị lực cao trong qúa trình chiếm
lĩnh tri thức.
Tnh tch cực nhận thức do đâu m có?
Tính tích cực nhận thức liên quan trước hết với động cơ học tập.
- Động cơ đúng tạo ra hứng thú.
- Hứng thú là tiền đề của tự giác.
Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực.
Tnh tch cực nhận thức có tc dng như th no?
- Tính tích cực nhận thức sản sinh nếp tư duy độc lập.
5
- Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo.
- Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát trin t
giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập.
Những dấu hiu no biểu hin tnh tch cực nhận thức?
Tính tích cực nhận thức th hiện ở những dấu hiệu:
- Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bổ sung các câu trả lời của bạn.
- Thích phát biu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra;
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ;
- Chủ động vận dng kiến thức, kĩ năng đã học đ nhận thức vấn đề mới;
- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học;
- Kiên trì hoàn thành các i tập, không nản trước nhng tình huống khó khăn
Cc cấp độ thể hin tnh tch cực nhận thức?
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của GV, của bạn…
- m i: độc lp giải quyết vấn đề, m cách gii quyết khác nhau về mt vấn
đ
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
Tnh tch cực học tập trong gio dc mm non được hiểu như th no?
- Học ch cực trong GDMN được hiu tr được tích cực hoạt động với
các đồ vật, đồ chơi cùng mối liên hệ với thực tế con người… trong môi
trường gần gũi xung quanh đ hình thành nên những hiu biết ca bản thân.
- Học tích cực trong GDMN gồm có 5 thành phần:
+ Các vật liệu được sử dng theo nhiều cách
+ Tr tìm hiu, thao tác, kết hợp, làm biến đổi các vật liệu một cách tự do
+ Tr tự lựa chọn những gì tr muốn làm (sự lựa chọn)
+ Tr mô tả nhng gì tr đang làm bng chính ngôn ng của tr (ngôn ngữ)
+ Người lớn khuyến khích tr nêu vấn đề, giải quyết các tình huống.
- Những biu hiện tích cực của tr mầm non:
+ Trực tiếp hành động trên đồ dùng, đồ chơi.
+ T lc gii quyết vấn đề hay tình huống đến cùng.
+ Tích cực duy (tham gia suy luận, suy đoán, phỏng đoán, kết lun vn
đ...).
+ Tr thích hoạt động tìm hiu, khám phá, tri nghim bng s phi hp các
giác quan: nhìn, nghe, ngi, s, nếm (nếu có th) đối tượng nhn thc.
+ Sn sàng hp tác vi các bn trong nhóm, lp.
+ Tr hay nêu câu hi thc mc vi và bạn như: đâu? Tại sao? Đ làm
gì? Làm như thế o?... và ra sao được cô giáo gii thích cn k.
+ Tr thích mô t, k li, trình bày những suy nghĩ, hiu biết ca mình bng
nhiu cách khác nhau: lời nói, hành động, tranh v, kí hiệu...