Câu 1: Quan đi m toàn di n là gì? Đng chí hãy v n d ng quan đi m toàn
di n đ đ xu t gi i pháp nh m phòng và ch ng suy thoái v t t ng, ư ưở
chính tr , đo đc, l i s ng, t di n bi n, t chuy n hóa t i c quan” ế ơ
Quan đi m toàn di n là quan đi m mà khi nghiên c u s v t ph i xem
xét t t c các m t, các y u t t o thành nó và các m i liên h gi a s v t y ế
và s v t, hi n t ng khác. ượ
- Quan đi m toàn di n yêu c u ph i nhìn nh n s v t nh 1 ch nh th , ư
ph i phân bi t gi a cái chính và cái ph , đánh giá đúng v trí và vai trò c a
t ng m i liên h , tránh xem xét 1 cách đng đu, bình quân.
- Trong ho t đng th c ti n, quan đi m toàn di n đòi h i ph i s d ng
đng b nhi u bi n pháp, nhi u ph ng ti n khác nhau đ tác đng nh m ươ
thay đi s v t.
- C n ph i có quan đi m l ch s c th khi xem xét và gi i quy t m i ế
v n đ do th c ti n đt ra, ph i chú ý đúng m c đn hoàn c nh l ch s đã ế
làm phát sinh v n đ, b i c nh hi n th c khách quan và ch quan.
- Nghiêm kh c phê phán quan đi m phi n di n, ch nghĩa chi t trung, ế ế
thu t ng y bi n khi quán tri t quan đi m toàn di n và quan đi m l ch s c
th .
Liên h các bi u hi n suy thoái v t t ng, chính tr , đo đc, l i ư ưở
s ng, t di n bi n, t chuy n hóa t i c quan, đn v : ế ơ ơ
Song song v i 14 năm hình thành và phát tri n c a huy n Đam Rông,
công tác đoàn và phong trào thanh thi u nhi huy n Đam Rông đã đt đcế ượ
nhi u k t qu quan tr ng. Đoàn viên, thanh niên trên đa bàn huy n tích c c ế
tham gia xung kích tình nguy n vì c ng đng, h ng ng hi n máu tình ưở ế
nguy n, công tác đn n đáp nghĩa... Tích c c ph i h p t ch c các ho t ơ
đng t v n, h tr thanh niên ti p c n, s d ng ngu n v n vay u đãi phát ư ế ư
tri n kinh t , xóa đi gi m nghèo. Tuy nhiên, trong th i kì quá đ lên CNXH ế
và b nh h ng tiêu c c t c ch th tr ng, ườ ơ ế ườ các bi u hi n suy thoái v t ư
t ng, chính tr , đo đc, l i s ng, t di n bi n, t chuy n hóa đã xu t hi nưở ế
t i m t s c s đoàn và trong m t b ph n đoàn viên thanh niên. ơ
Suy thoái v t t ng chính tr : ư ưở
- Phai nh t v lý t ng, hoài nghi v ch nghĩa Mác ư - Lênin, t t ngư ưở
H Chí Minh, v ch nghĩa xã h i và con đng đi lên ch nghĩa xã h i, ườ
đng l i cách m ng c a Đng; không th ng xuyên trau d i đo đc cáchư ườ
m ng, không có l i s ng trong sáng, chính tr c.
- Ng i h c t p lý lu n chính tr , ng i tham gia các t ch c đoàn th , các
phong trào thi đua, phong trào cách m ng; không báo cáo đúng s th t, không
trung th c, th ng th n trong phê bình và t phê bình, thi u dân ch ho c dân ế
ch hình th c, gi t o; sa sút ý chí chi n đu, th y đúng không b o v , th y ế
sai không đu tranh; không th c hi n đúng các nguyên t c t ch c, sinh ho t
c a Đng
- Nói và làm không nh t quán, không đúng đng l i, quan đi m c a ườ
Đng, pháp lu t c a Nhà n c, ph h a theo các quan đi m l ch l c; xa r i ướ
m c tiêu, lý t ng c a Đng, ưở
- Quan liêu, không làm tròn b n ph n, ch c trách đc giao; xa dân, lãnh ượ
đm, vô c m tr c nh ng khó khăn, b c xúc và yêu c u, đòi h i chính đáng ướ
c a nhân dân.
- Thi u g ng m u trong vi c ch p hành ch tr ng, chính sách c aế ươ ươ
Đng, pháp lu t c a Nhà n c, quy đnh c a c quan, đn v và đi s ng sinh ư ơ ơ
ho t h ng ngày.
Suy thoái v đo đc, l i s ng:
- Ch nghĩa cá nhân, l i s ng v k , v l i, buông th , h ng th , thi u ưở ế
lý t ng, thi u ý chí ph n đu; hành đng c h i, vì l i ích cá nhân, đua đòi...ưở ế ơ
- C c đoan, c h i, v l i, th c d ng; dĩ hòa vi quý, a dua, n nh b , l y ơ
lòng lãnh đo; b nh thành tích, bè phái, c c b đa ph ng, l i ích nhóm, m t ươ
đoàn k t; l i s ng xa hoa, h ng l c.ế ưở
- Đo đc c a ng i đng viên, cán b đoàn và đo đc ngh nghi p sa ườ
sút, tham nhũng, h i l , bòn rút c a công, lãng phí, quan liêu, ch y ch c, ch y
quy n, ch y ch tiêu, ch y b ng c p, ch y khen th ng. ưở
- Có các hành vi vi ph m đo đc, thu n phong, m t c trong quan h
gia đình và quan h gi a cá nhân v i xã h i nh : gia tr ng, vũ phu, b t hi u, ư ưở ế
mê tín, d đoan
- Có hành vi vi ph m tr t t , an toàn xã h i; l i s ng vô t ch c, vô k
lu t, tùy ti n vô nguyên t c.
Các bi u hi n t di n bi n, t chuy n hóa: ế
T di n bi n và t chuy n hóa trong cán b , đng viên, đoàn viên thanh ế
niên đc bi u hi n nh sau: ượ ư
- Suy gi m v nh n th c, v t t ng chính tr , ngày càng xa r i m c ư ưở
tiêu c a ch nghĩa xã h i, xa r i lý t ng chi n đu vì đc l p dân t c và ch ưở ế
nghĩa xã h i, xa r i Ch nghĩa Mác - Lê-nin, t t ng H Chí Minh, xa r i ư ưở
đng l i c a Đng. Th hi n vi c ph n bác, ph đnh “s ch tr n” h cườ ơ
thuy t Mác – Lênin, t t ng H Chí Minh và con đng xây d ng ch nghĩaế ư ưở ườ
xã h i do Đng lãnh đo, nhân dân th c hi n.
- Suy gi m ni m tin vào th ng l i c a ch nghĩa xã h i, th ng l i c a
công cu c đi m i đt n c vì đc l p dân t c và ch nghĩa xã h i. Th hi n ướ
vi c ca ng i, tán d ng hình m u ch nghĩa t b n, t do t s n, đng th i ươ ư ư
xuyên t c, b a đt, áp đt ý chí ch quan khi đánh giá v Đng, Nhà n c và ướ
ch đ xã h i nhân dân ta đang xây d ng.ế
- Suy gi m ni m tin vào s lãnh đo c a Đng, s qu n lý, đi u hành
c a Nhà n c, ph m ch t và năng l c c a đi ngũ cán b , đng viên, đoàn ướ
viên nh t là cán b ch ch t. Th hi n b ng thái đ b t mãn, dao đng, c c
đoan tr c nh ng v n đ c a xã h i, th c tr ng c a đt n c, v vai trò lãnhướ ướ
đo c a Đng, t ng lai c a dân t c. Trong đu tranh phê bình và t phê bình ươ
th hi n s c c đoan, thái quá ho c l i d ng các di n đàn đ bày t thái đ
đu tranh” m t cách b t mãn, ch ng đi và tr c l i cho b n thân
- Suy gi m v ph m ch t đo đc, l i s ng, ngày càng xa r i nh ng
ph m ch t, chu n m c đo đc, l i s ng XHCN, tr t d n sang đo đc, l i ượ
s ng t s n, quay v v i nh ng thói h , t t x u c a đo đc, l i s ng phong ư ư
ki n. Th hi n thái đ “ba ph i”, gió chi u nào theo chi u đó, không có chínhế
ki n, th , im l ng tr c nh ng v n đ c quan và c a đt n c; ch yế ơ ướ ơ ướ
ch c, ch y quy n, tham ô tham nhũng, đ cao t l i, đ cao l i ích nhóm, làm ư
giàu m t cách b t chính; l i s ng c c b đa ph ng, th c d ng, buông th , ươ
sa đa, chia r làm m t đoàn k t n i b ; phong cách làm vi c c a quy n, ế
hách d ch, t mãn, nói nhi u làm ít, thi u s g n bó v i t p th , c ng đng. ế
Nguyên nhân:
a) Nguyên nhân khách quan
- Do tính ch t ph c t p c a th i k quá đ và tác đng tiêu c c c a c ơ
ch kinh t th tr ng. N c ta đang trong th i k quá đ lên ch nghĩa xãế ế ườ ướ
h i b qua ch đ t b n ch nghĩa, t m t xã h i v n là thu c đa n a ế ư
phong ki n, đt n c tr i qua nhi u năm chi n tranh, h u qu đ l i n ngế ướ ế
n . Vì v y, vi c kh c ph c nh ng d u v t c a xã h i cũ, trong đó có đo đc ế
phong ki n, đo đc t s n đòi h i ph i có th i gian, không th ch quan,ế ư
nóng v i. T i Đi h i XI, Đng ta xác đnh quá đ lên ch nghĩa xã h i
Vi t Nam "là m t quá trình cách m ng sâu s c, tri t đ, đu tranh ph c t p
gi a cái cũ và cái m i nh m t o ra s bi n đi v ch t trên t t c các lĩnh ế
v c c a đi s ng xã h i, nh t thi t ph i tr i qua m t th i k quá đ lâu dài ế
v i nhi u b c phát tri n, nhi u hình th c t ch c kinh t , xã h i đan xen". ướ ế
Tính ph c t p này là m t trong nh ng nguyên nhân khách quan d n đn tình ế
tr ng suy thoái v chính tr , t t ng, đo đc, l i s ng c a m t b ph n ư ưở
không nh cán b đng viên, đoàn viên thanh niên hi n nay.
- Do s tác đng c a đo đc, l i s ng, h ng th t s n du nh p vào ưở ư
n c ta trong đi u ki n toàn c u hóa, h i nh p qu c t và công ngh thôngư ế
tin.
- Do s ch ng phá c a các th l c thù đch. Các th l c thù đch, ph n ế ế
đng ch ng phá quy t li t trên m t tr n t t ng, chính tr ; tuyên truy n, ca ế ư ưở
ng i l i s ng ích k , h ng th , th c d ng trong cán b lãnh đo và gia đình ưở
h , đng viên, đoàn viên thanh niên, đây là m t trong nh ng bi n pháp th c
hi n "di n bi n hòa bình" c a chúng. ế
b) Nguyên nhân ch quan
- Do ch a làm t t công tác chính tr , t t ng, công tác tuyên truy n,ư ư ưở
giáo d c. Ch t l ng đào t o, b i d ng cán b ch a cao; công tác qu n lý ượ ưỡ ư
đng viên, đoàn viên ch a ch t ch ; sinh ho t đng ch a n n n p, n i dung ư ư ế
sinh ho t nhìn chung còn nghèo nàn, t phê bình và phê bình y u; đng c ế ơ
ph n đu vào Đng c a m t s ng i có bi u hi n l ch l c; k lu t, k ườ
c ng nhi u t ch c đng không nghiêm;... Đc bi t, tinh th n tráchươ
nhi m, ý th c t giác, tính chi n đu, tính đng nhi u cán b , đng viên ế
gi m sút.
- Do ch a nh n th c đy đ, sâu s c vai trò n n t ng c a đo đcư
trong n đnh, phát tri n xã h i và tác đng c a c ch kinh t th tr ng đn ơ ế ế ườ ế
đo đc xã h i.
Gi i pháp
M t là, đy m nh tuyên truy n, quán tri t sâu s c trong đi ngũ cán
b , đng viên, đoàn viên thanh niên v m c đích, ý nghĩa c a vi c th ng ườ
xuyên h c t p và làm theo t m g ng đo đc, ươ phong cách H Chí Minh. Đây
là gi i pháp quan tr ng hàng đu, nh m nâng cao trình đ nh n th c chính tr ,
b n lĩnh v ng vàng, năng l c t duy toàn di n c a cán b , đng viên, đoàn ư
viên thanh niên đ s c t gi i đáp và t đ kháng m i s cám d c a cu c
s ng v t ch t đn thu n, không r i vào tình tr ng suy thoái t t ng chính tr , ơ ơ ư ưở
ch nghĩa cá nhân, đo đc gi , l i s ng th c d ng. Đây cũng là c s đ xây ơ
d ng n n t ng đo đc, tinh th n, văn hóa c a xã h i, t o môi tr ng t t đ ườ
ngăn ch n, đy lùi tình tr ng suy thoái v t t ng chính tr và đo đc l i ư ưở
s ng c a cán b , đng viên hi n nay.
Hai là, th c hi n t t Ngh quy t Trung ng 4 khoá XI g n v i đy ế ươ
m nh vi c làm theo t m g ng đo đc H Chí Minh; tr ng tâm là công tác ươ
giáo d c chính tr t t ng, công tác t ch c, cán b và th c hi n các nguyên ư ưở
t c t ch c sinh ho t đng, gi gìn k lu t, k c ng. ươ Tăng c ng công tácườ
qu n lý đng viên, b o v chính tr n i b . Xây d ng tiêu chu n các ch c
danh cán b và các tiêu chí đánh giá cán b , l y hi u qu hoàn thành nhi m
v đ đánh giá cán b . V i cán b lãnh đo, qu n lý ch ch t, ngoài vi c ph i
g ng m u th c hi n, còn ph i tr c ti p ch đo, ki m tra, đôn đc vi c th cươ ế
hi n c quan, đn v , c s đoàn do mình ph trách. Theo dõi, ki m tra vi c ơ ơ ơ
kh c ph c, s a ch a khuy t đi m sau k t lu n thanh tra, ki m tra; ch đo x ế ế
lý nghiêm các cá nhân và đng viên vi ph m.
Ba là, th c hi n nghiêm túc công tác t phê bình và phê bình. T phê
bình và phê bình c n có ý chí và quy t tâm cao, dám nhìn th ng vào s th t, ế
đánh giá sát đúng s th t, không n nang, né tránh tr c nh ng v n đ nh y ướ
c m v đo đc l i s ng c a cán b , đng viên. Đây là vi c làm đng ch m
đn uy tín, danh d , lòng t tr ng c a cá nhân. Nh ng n u s m t lòng, “dế ư ế
ng i, d ta”, dĩ hòa vi quý thì t phê bình và phê bình s không phát huy tácườ
d ng, th m chí m t th i gian và công s c mà không mang l i hi u qu nh ư
mong mu n.
T phê bình và phê bình là bi n pháp t t nh t đ phát huy u đi m và ư
s a ch a nh ng sai l m, khuy t đi m, ế ngăn ch n "t di n bi n", "t chuy n ế
hóa" trong n i b ; ch ng t quan liêu, tham nhũng, lãng phí, ch nghĩa cá
nhân, l i s ng c h i, th c d ng, bè phái, l i ích nhóm, đc quy n, đc l i, ơ
nói không đi đôi v i làm, nói nhi u, làm ít.
Khi t phê bình, phê bình c n kh c ph c bi u hi n “dĩ hòa vi quý”,
đánh giá nh n đnh ch quan, chung chung, thi u c th . C n nh n di n đy ế
đ bi u hi n suy thoái v t t ng chính tr , đo đc l i s ng; ch rõ t ng b ư ưở
ph n, t ng đi t ng nào suy thoái, suy thoái m t nào, m c đ nào đ có ượ
bi n pháp kh c ph c hi u qu . Cũng c n kh c ph c tâm lý ch quan cho
r ng chi b , đng b đc c p y c p trên đánh giá, công nh n đt trong ượ
s ch v ng m nh, nên không có s suy thoái t t ng chính tr , đo đc l i ư ưở
s ng.
Khi ti n hành t phê bình, phê bình, ph i có s chu n b chu đáo, ch tế
ch , v a đm b o nguyên t c, quy trình, v a linh ho t, m m d o v ph ng ươ
pháp, cách th c. Quá trình t phê bình, phê bình c n đm b o dân ch , nghiêm
túc, th ng th n v i tinh th n đu xây d ng vì tình yêu th ng đng chí l n ươ
nhau; bí th c p y và th tr ng c quan đn v ph i tr c ti p lãnh đo, tư ưở ơ ơ ế
ch c th c hi n và nêu g ng t phê bình tr c c p y và chi b . Đây là nhân ươ ướ
t quan tr ng quy t đnh ch t l ng t phê bình và phê bình. ế ượ
B n là, th c hi n t t c ch ki m tra, giám sát c a nhân dân, ơ ế ph n ánh
c a c a báo chí, d lu n xã h i ư v ph m ch t đo đc, l i s ng c a cán b ,
đng viên. Khi phát hi n cán b , đng viên vi ph m, sai ph m v đo đc,
l i s ng, ph i x lý k p th i, nghiêm minh quy đnh c a Đng và pháp lu t
c a Nhà n c. ướ
Câu 2: Giai c p Công nhân là gì? Có s m nh l ch s gì? Vì sao có s
m nh LS đó? Liên h giai c p công nhân Vi t Nam.
Giai c p công nhân: là s n ph m và là ch th c a quá trình công
nghi p hóa, hi n đi hóa, đi bi u cho ph ng th c s n xu t mang tính xã ươ
h i hóa ngày càng cao và là l c l ng đi đu trong cu c đu tranh vì ti n b ượ ế
xã h i; là giai c p có s m nh l ch s xóa b ch đ TBCN, xây d ng thành ế
công CNXH và CNCS trên toàn th gi iế
N i dung s m nh l ch s toàn th gi i c a giai c p công nhân ế : là
ng i t ch c lãnh đo xã h i thông qua đi ti n phong c a mình là đngườ
c ng s n; đu tranh gi i phóng mình và gi i phóng toàn xã h i kh i m i s
áp b c, b t công; xóa b CNTB, xây d ng CNXH và CSCN. S m nh này dc
th hi n 3 n i dung
- N i dung kinh t : ế giai c p công nhân dù ch đ chính tr nào, cũng là ế
ch th c a quá trình s n xu t v t ch t b ng ph ng th c s n xu t công ươ
nghi p mang tính ch t xã h i hóa cao, s n xu t ngày càng nhi u c a c i, đáp