
2:áp lót bìa ngoài
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
Lưu Thị Hải Anh
CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG
Dương Thị Thúy Hồng
BIÊN SOẠN
TRÌNH BÀY
Tạ Thị Huyền Thanh
Tạ Thị Huyền Thanh
Phó giám đốc Thư viện tỉnh Sơn La
Trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp
IN VÀ CHẾ BẢN 150 CUỐN, KHỔ 14,5x20,5CM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN SƠN LA - SỐ 23, TỔ 12, PHƯỜNG QUYẾT THẮNG,
THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA. GIẤY PHÉP XUẤT BẢN SỐ: /GP-STTTT NGÀY / 10 /2023 DO SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TỈNH SƠN LA CẤP. IN XONG VÀ NỘP LƯU CHIỂU THÁNG 10 NĂM 2023.
Ảnh bìa 1: Kiemsat.vn
1. Bìa ngoài
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THƯ VIỆN TỈNH SƠN LA
TÀI LIỆU TRUYỀN THÔNG HỎI - ĐÁP
LUẬT TRÁCH NHIỆM
BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
SÁCH KHÔNG BÁN
Năm 2023


Tài liệu truyền thông hỏi đáp - Số 03/2023 5
LỜI GIỚI THIỆU
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước giữ vai trò hết
sức quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ
gây ra trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi
hành án. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành
của Nhà nước, công tác bồi thường của Nhà nước đã và
đang từng bước đi vào nề nếp góp phần tăng cường ý thức
trách nhiệm của cán bộ, công chức, nâng cao hiệu quả, hiệu
lực quản lý Nhà nước, thúc đẩy quá trình xây dựng Nhà
nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân và vì nhân dân. Ngày 20/6/2017, tại Kỳ họp
thứ 3, Quốc hội Khóa XIV đã thông qua Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước, thay thế cho Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước năm 2009.
Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018 Luật Trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm 09 Chương, 78 Điều với
các nội dung cơ bản như: Phạm vi điều chỉnh; đối tượng được
bồi thường; nguyên tắc bồi thường của Nhà nước; thiệt hại
được bồi thường; kinh phí bồi thường và thủ tục chi trả…
Nhằm góp phần giúp cán bộ, công chức, viên chức và
Nhân dân nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của công
tác bồi thường Nhà nước và các quy định cụ thể của Luật;
Thư viện tỉnh Sơn La biên soạn Tài liệu truyền thông hỏi -
đáp: Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
BAN BIÊN SOẠN

Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
6
Câu 1: Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày tháng năm nào? Luật gồm
bao nhiêu Chương, Điều?
Trả lời:
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm
2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2018; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước bao
gồm 9 Chương, 78 Điều.
Câu 2: Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước quy định phạm vi điều chỉnh như thế nào?
Trả lời:
Điều 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước nêu rõ: Luật này quy định trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do
người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý
hành chính, tố tụng và thi hành án; thiệt hại được bồi
thường; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức bị thiệt
hại; cơ quan giải quyết bồi thường; thủ tục giải quyết
yêu cầu bồi thường; phục hồi danh dự; kinh phí bồi
thường; trách nhiệm hoàn trả; trách nhiệm của các cơ
quan Nhà nước trong công tác bồi thường Nhà nước.
Câu 3:
Đối tượng nào được bồi thường theo
quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước?

Tài liệu truyền thông hỏi đáp - Số 03/2023 7
Trả lời:
Điều 2 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước quy định cụ thể như sau:
Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại về vật chất, thiệt hại về
tinh thần do người thi hành công vụ gây ra thuộc phạm vi
trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được quy định tại
Luật này.
Câu 4: Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước quy định Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước
như thế nào?
Trả lời:
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước
1. Việc bồi thường của Nhà nước được thực hiện
theo quy định của Luật này.
2. Việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực
hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung
thực, đúng pháp luật; được tiến hành trên cơ sở thương
lượng giữa cơ quan giải quyết bồi thường và người yêu
cầu bồi thường theo quy định của Luật này.
Việc giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt
động tố tụng hình sự được thực hiện tại cơ quan trực
tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo
quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này.
3. Người yêu cầu bồi thường đã yêu cầu một
trong các cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại
khoản 7 Điều 3 của Luật này giải quyết yêu cầu bồi
thường và đã được cơ quan đó thụ lý giải quyết thì
không được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác giải
quyết yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật này.

