intTypePromotion=1

Tạo nguyên liệu in vitro và bước đầu khảo sát khả năng tạo rễ tơ cây bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.)

Chia sẻ: Trinhthamhodang Trinhthamhodang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
4
lượt xem
0
download

Tạo nguyên liệu in vitro và bước đầu khảo sát khả năng tạo rễ tơ cây bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mục tiêu nhân giống in vitro cây bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.) từ đoạn thân tạo nguồn nguyên liệu cho nuôi cấy in vitro và chuyển gen, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, thời gian khử trùng 20 phút, 10% dung dịch javel là điều kiện tối ưu cho tạo mẫu in vitro (41,29%), môi trường MS có bổ sung 1,5 mg/L BA và 0,1 mg/L IBA tạo được chồi tối ưu (4,67 chồi/mẫu) sau 4 tuần nuôi cấy, chồi in vitro phát triển thành cây tốt nhất ở môi trường MS có bổ sung 0,1 mg/L IBA. Hai chủng vi khuẩn Agrobacterium rhizogen 11325 và 15834 được sử dụng trong công thức chuyển gen tạo rễ tơ, kết quả bước đầu đã chọn lọc 5 dòng rễ được cho là thể chuyển gen.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạo nguyên liệu in vitro và bước đầu khảo sát khả năng tạo rễ tơ cây bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.)

  1. TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 161-169 TẠO NGUYÊN LIỆU IN VITRO VÀ BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TẠO RỄ TƠ CÂY BẠCH HOA XÀ (Plumbago zeylanica L.) Bùi Đình Thạch*, Nguyễn Minh Hiếu, Phạm Thị Phương Uyên, Ngô Kế Sương, Nguyễn Hữu Hổ Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, (*)thachden78@yahoo.com TÓM TẮT: Với mục tiêu nhân giống in vitro cây bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.) từ đoạn thân tạo nguồn nguyên liệu cho nuôi cấy in vitro và chuyển gen, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, thời gian khử trùng 20 phút, 10% dung dịch javel là điều kiện tối ưu cho tạo mẫu in vitro (41,29%), môi trường MS có bổ sung 1,5 mg/L BA và 0,1 mg/L IBA tạo được chồi tối ưu (4,67 chồi/mẫu) sau 4 tuần nuôi cấy, chồi in vitro phát triển thành cây tốt nhất ở môi trường MS có bổ sung 0,1 mg/L IBA. Hai chủng vi khuẩn Agrobacterium rhizogen 11325 và 15834 được sử dụng trong công thức chuyển gen tạo rễ tơ, kết quả bước đầu đã chọn lọc 5 dòng rễ được cho là thể chuyển gen. Từ khóa: Agrobacterium rhizogen, Plumbago zeylanica, in vitro, nuôi cấy. MỞ ĐẦU vậy, việc khai thác rễ tự nhiên dùng làm nguồn Cây bạch hoa xà, có tên khoa học là dược liệu chế biến sản phẩm tiêu tốn nhiều thời Plumbago zeylanica L., thuộc họ gian, làm cạn kiệt lượng cây phân bố ngoài tự Plumbaginaceae, là một cây dược liệu có nguồn nhiên. gốc từ vùng Tây Bắc châu Á [2], được phân bố Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết ở một số vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như quả nghiên cứu tạo nguyên liệu cây in vitro và Úc, châu Á và châu Phi [19]. bước đầu khảo sát khả năng tạo rễ tơ cây bạch Theo y học cổ truyền, cây Bạch hoa xà được hoa xà (Plumbago zeylanica) nhờ vi khuẩn sử dụng điều trị một số bệnh về da như bị vết Agrobacterium rhizogenes trên cơ sở dùng mô thương, chàm, bệnh ghẻ, bệnh phong [1]. Nhiều nguyên liệu in vitro đã tạo được hướng mục đích nghiên cứu cho thấy nhiều bộ phận như rễ, lá và dài hạn là nuôi nhân quy mô lớn sinh khối rễ tơ cành của cây được sử dụng như nguồn dược liệu. bằng phương pháp công nghệ sinh học, góp phần Rễ cây chứa một acrid crystalline gọi là đáp ứng nguồn nguyên liệu dùng chế biến sản plumbagin, một naphtoquinone màu vàng được phẩm sử sụng trong lĩnh vực y dược. sử dụng như dược chất ở Ấn Độ từ khoảng 750 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU năm trước công nguyên dùng kháng ký sinh, bổ tim, bảo vệ gan và bảo vệ thần kinh. Ngoài ra, Vật liệu nhiều hoạt chất khác nhau được ghi nhận trong rễ cây này, bao gồm phenolic acids, tannins, Cây bạch hoa xà (Plumbago zeylanica) sinh anthocyanin... có hoạt tính kháng khuẩn [13]. trưởng trong điều kiện tự nhiên ở tỉnh Phú Yên Nhiều nghiên cứu cho thấy, plumbagin được được lấy mẫu đọan thân để khử trùng; sử dụng 2 chiết tách từ cây có khả năng kháng ung thư chủng vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes [12], kháng khuẩn [4, 5], kháng sốt rét [8], ức ATCC (American Type Culture Collection) chế hoạt động phân chia tế bào [3], kháng đột 15934 và ATCC 11325 [dạng hoang dại (wild biến, kháng côn trùng [8] và làm giảm type), đều chứa plasmid pRi mang các gen rol cholesterol tổng số [12]. (root loci) như rolB và rolC trên vùng T-DNA] được cung cấp bởi Phòng Công nghệ gen, Viện Cây bạch hoa xà sinh trưởng chậm trong điều Sinh học nhiệt đới. kiện tự nhiên, các rễ của cây dùng để thu nhận plumbagin cần nhiều năm mới cho hàm lượng Phương pháp hoạt chất cao [7]. Ở Việt Nam, do chưa có qui Khử trùng mẫu cấy hoạch tổng thể vùng trồng thu nguyên liệu, vì 161
  2. Bui Dinh Thach et al. Đoạn thân (dài khoảng 1,5 cm) chứa chồi vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes nói trên ngủ được rửa dưới vòi nước máy trong 10-15 (hai lô thí nghiệm khác nhau). Thấm khô nhẹ phút, sau đó tiến hành rửa sạch bề mặt bằng dịch vi khuẩn thừa ở mẫu lá và nuôi chung (co- nước xà phòng loãng và rửa lại bằng nước cất cultivation) mô với vi khuẩn trong 3 ngày. Sau vô trùng. Tiếp theo, mẫu được khử trùng bằng nuôi chung, tiến hành rửa loại bỏ vi khuẩn dung dịch javel thương mại nồng độ 10% (v/v) bằng kháng sinh cefotaxime (500 g/ml). Mẫu trong thời gian 20 phút. Mẫu được rửa lại bằng sau khi rửa được nuôi trên môi trường MS nước khử ion vô trùng, loại bỏ phần mô chết đặc có bổ sung cefotaxime (nồng độ như trên). trắng và cấy mẫu lên môi trường MS Theo dõi sự hình thành rễ tơ sau 2-4 tuần nuôi ở (Murashige và Skoog, 1962) [10] đặc. 25oC và điều kiện tối, ghi nhận hình thái mẫu rễ Khảo sát sự tăng sinh chồi nách tơ và tách dòng nuôi cấy rễ tơ trong môi trường MS lỏng không bổ sung chất điều hòa sinh Các đoạn thân mang chồi nách 4 tuần tuổi trưởng sau khi rễ phát triển đạt chiều dài khoảng (chồi cao khoảng 0,5 cm) được nuôi cấy trên 1 cm. môi trường MS có bổ sung BA 1,0-2,5 mg/L và IBA 0,1-0,5 mg/L. pH môi trường được điều Xử lý thống kê chỉnh về 5,8 trước khi hấp khử trùng ở nhiệt độ Các thí nghiệm được thiết kế theo thể thức 121oC, áp suất 1atm trong thời gian 30 phút. hoàn toàn ngẫu nhiên. Mỗi thí nghiệm được lặp Các mẫu được nuôi trong điều kiện chiếu sáng lại 3 lần, số liệu được xử lý bằng phần mềm 10 h/ngày ở nhiệt độ 22 ± 2oC. Statgraphics Centurion XV theo phương pháp Khảo sát phát triển cây Duncan multiple Range Test (Duncan, 1995) ở Mẫu cấy dùng cho thí nghiệm là những mức ý nghĩa 5%. chồi in vitro có chiều cao khoảng 1,5 cm, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung IBA nồng độ 0,1-0,35 mg/L, pH 5,8; Khảo sát sự tăng sinh chồi nách điều kiện khử trùng môi trường và điều kiện Cytokinin là nhóm các chất điều hòa sinh nuôi như trên. trưởng thực vật, có một trong các hoạt tính sinh Khảo sát sự tạo rễ bất định lý là kích thích sự phát triển chồi nách. Đặc biệt, Nghiên cứu này nhằm mục đích tạo nguồn khi tương tác với auxin ở nồng độ thích hợp, nguyên liệu rễ bất định dùng nuôi cấy so sánh cytokinin sẽ thúc đẩy phân chia tế bào ở mô với rễ tơ. phân sinh đỉnh, nâng cao tỷ lệ tạo chồi, tạo số lượng chồi hình thành nhiều hơn so với không Đoạn thân (dài khoảng 1,5 cm) và lá cây in bổ sung hai nhóm chất này. vitro (có cuống) được nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung chất điều hòa sinh trưởng thực vật Khi không bổ sung/bổ sung ít cytokinin, NAA (0,1-1,5 mg/L) và IBA (0,1-1,5 mg/L). pH chồi tăng trưởng chủ yếu theo chiều cao, không 5,8; điều kiện khử trùng môi trường và điều được kích thích tạo nhiều chồi bên. Không phải kiện nuôi như trên. nồng độ cytokinin và auxin cao quyết định sự tạo chồi mà chính tỷ lệ thích hợp giữa cytokinin Khảo sát khả năng tạo rễ tơ và auxin đã làm tăng khả năng tạo chồi (hình 1; Vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes ATCC bảng 1). Nồng độ BA 1,5 mg/L kết hợp IBA 0,1 15834 và ATCC 11325 bảo quản ở -80oC được mg/L là tổ hợp tạo chồi tốt nhất trong các hoạt hoá bởi quá trình nuôi trải trên môi trường nghiệm thức (4,76 chồi/mẫu) và kết quả nhận LB (đặc) trong 2 ngày ở 25o C và điều kiện tối. được ở nghiên cứu này của chúng tôi phù hợp Vi khuẩn, qua cấy chuyển vào môi trường lỏng với kết quả nghiên cứu của Verma et al. (2002) LB và nuôi lắc 280 vòng/phút ở 25oC trong 24 [18], qua nghiên cứu khả năng tạo chồi trực tiếp giờ, được dùng để xử lý chuyển gen tạo rễ tơ. từ chồi bên cây bạch hoa xà với số chồi trung Mẫu lá (có cuống) của cây in vitro được gây bình là 3,5 trên môi trường MS bổ sung 2 mg/L nhiễm (infection) trong 15 phút với từng chủng BA và 0,1 mg/L IBA. 162
  3. TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 161-169 A. Nghiệm thức đối chứng B. MS+ 1,5 mg/L BA + 0,1mg/L IBA sau 4 tuần nuôi cấy sau 4 tuần nuôi cấy h b c d g i a e f j C. MS +1,0 mg/L BA + (0,1-0,5) mg/L IBA D. MS + 1,5 mg/L BA + (0,1-0,5) mg/L IBA m l n r q s k o p t E. MS + 2,0 mg/L BA + (0,1-0,5) mg/L IBA F. MS + 2,5 mg/L BA+ (0,1-0,5) mg/L IBA Hình 1. Tạo chồi bạch hoa xà từ chồi bên trên các môi trường khác nhau sau 4 tuần nuôi cấy A. Đối chứng; B. Môi trường MS+ 1,5 mg/L BA + 0,1 mg/L IBA; C. Môi trường MS +1,0 mg/L BA + (0,1- 0,5) mg/L IBA; D. Môi trường MS + 1,5 mg/L BA + (0,1-0,5) mg/L IBA; E. Môi trường MS + 2,0 mg/L BA + (0,1-0,5) mg/L IBA; F. Môi trường MS + 2,5 mg/L BA+ (0,1-0,5) mg/L IBA. Các chữ cái a, b, c, d,... trên hình 1 tương ứng môi trường A1, A2, A3,... ở bảng 1. 163
  4. Bui Dinh Thach et al. Bảng 1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng BA và IBA đến khả năng tạo chồi từ chồi bên in vitro của cây bạch hoa xà Chiều cao trung Môi Ký BA IBA Tỷ lệ tạo chồi Số chồi trung bình của chồi trường hiệu (mg/L) (mg/L) (%) bình/mẫu (cm) O 0 0 100 1,00 5,33 a A1 a 1,0 0,1 88,89 4,45 1,56 b A2 b 1,0 0,2 77,78 4,00 1,47 bc A3 c 1,0 0,3 83,33 2,67 1,59 b A4 d 1,0 0,4 77,78 3,56 1,31 bcd A5 e 1,0 0,5 55,56 3,78 1,12 bcde B1 f 1,5 0,1 100 4,67 1,40 bcd B2 g 1,5 0,2 88,89 4,33 1,45 bcd B3 h 1,5 0,3 88,89 1,89 0,69 de B4 i 1,5 0,4 100 2,44 0,73 cde B5 j 1,5 0,5 77,78 3,78 0,88 bcde C1 k 2,0 0,1 100 2,44 1,33 bcd C2 l 2,0 0,2 88,89 1,89 1,07 bcde C3 m 2,0 0,3 77,78 1,33 0,84 bcde C4 n 2,0 0,4 100 2,78 1,11 bcde C5 o 2,0 0,5 77,78 3,56 1,27 bcde D1 p 2,5 0,1 88,89 1,44 1,05 bcde D2 q 2,5 0,2 88,89 1,22 0,69 de D3 r 2,5 0,3 88,89 2,44 1,28 bcde D4 s 2,5 0,4 66,67 1,78 0,52 e D5 t 2,5 0,5 66,67 2,11 0,71 cde Các chữ cái khác nhau (a, b, c, ...) chỉ sự khác biệt có ý nghĩa ở mức thống kê, α = 0,05. Khảo sát sự phát triển cây hợp cho sự phát triển cây với số rễ trung bình Các chồi phát triển tốt được cắt ngang và 11,33; chiều dài rễ trung bình 2,27 và số lá cấy thẳng đứng trên môi trường MS có bổ sung trung bình 6,67 (bảng 2). Kết quả này cũng phù IBA với các nồng độ khác nhau (bảng 2) để hợp với kết quả nghiên cứu của Verma et al. đánh giá khả năng tạo rễ. Kết quả cho thấy, ở tất (2002), Wei et al. (2006) [18, 20] qua nghiên cả các chồi rễ đều phát triển trên môi trường cứu khả năng tạo rễ từ chồi cây Bạch hoa xà MS có bổ sung IBA sau 2 tuần nuôi cấy. Môi trên môi trường MS bổ sung 0,1 mg/L IBA - tốt trường E1 (0,1 mg/L IBA) là môi trường thích nhất cho sự tạo rễ và tăng trưởng cây. c d b e f a g Hình 2. Ảnh hưởng IBA lên sự phát triển cây sau 2 tuần nuôi cấy Các chữ cái a, b, c,... trên hình 2 tương ứng với các môi trường E0, E1, E3 ở bảng 2. 164
  5. TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 161-169 Bảng 2. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật IBA lên sự phát triển cây bạch hoa xà từ chồi in vitro sau 2 tuần nuôi cấy Môi Ký Nồng độ Tỷ lệ tạo Số rễ trung Chiều dài Số lá trung trường hiệu IBA(mg/L) rễ (%) bình/mẫu rễ (cm) bình/mẫu E0 a 0,00 100 4,33 d 2,93 a 4,00 E1 b 0,10 100 11,33 ab 2,27 a 6,67 E2 c 0,15 100 13,00 a(*) 1,30 b 6,33 E3 d 0,20 100 9,00 bc 1,13 b 5,33 E4 e 0,25 100 10,33 ab 1,07 b 5,00 E5 f 0,30 100 12,67 a 0,97 b 5,67 E6 g 0,35 100 5,67 cd 0,67 b 4,67 Các chữ cái khác nhau (a, b, c,...) chỉ sự khác biệt có ý nghĩa ở mức α = 0,05. Khảo sát sự tạo rễ bất định sung nồng độ khác nhau của các chất điều hòa Kết quả nghiên cứu cảm ứng tạo rễ bất định sinh trưởng IBA và NAA được trình bày ở từ lá và đoạn thân trên môi trường MS có bổ bảng 3. Bảng 3. Ảnh hưởng các chất điều hòa sinh trưởng IBA và NAA đến khả năng tạo rễ bất định từ lá và đoạn thân sau 4 tuần nuôi cấy Hàm lượng (mg/L) Trọng lượng rễ TB/nghiệm thức (g TLT) IBA NAA Lá Đoạn thân 0 0,0 1,210 j 0,4300i b 0 0,1 2,610 0,6800 h bc 0 0,5 2,500 0,8200 gh gh 0 1,0 1,810 1,130f 0 1,5 1,700hi 1,220ef i 0,1 0,0 1,600 1,25 ef ef 0,1 0,1 2,000 1,780a(*) de 0,1 0,5 2,110 1,550bc d 0,1 1,0 2,190 0,8500g c 0,1 1,5 2,400 1,670ab hi 0,5 0,0 1,720 1,450cd 0,5 0,1 3,020 a(*) 1,230ef hi 0,5 0,5 1,710 0,7700gh gh 0,5 1,0 1,830 1,120f gh 0,5 1,5 1,830 1,250ef 1,0 0,0 1,830gh 0,8800g de 1,0 0,1 2,120 0,7700gh d 1,0 0,5 2,200 1,500c c 1,0 1,0 2,400 1,170ef b 1,0 1,5 2,580 0,8500g fg 1,5 0,0 1,870 0,7700gh c 1,5 0,1 2,380 1,300de gh 1,5 0,5 1,750 1,220ef j 1,5 1,0 1,310 1,120f j 1,5 1,5 1,240 1,180ef Các chữ cái khác nhau (a, b, c,...) chỉ sự khác biệt có ý nghĩa ở mức α = 0,05. 165
  6. Bui Dinh Thach et al. Hình 3. Ảnh hưởng các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng tạo rễ bất định từ lá và đoạn thân Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả các sung 1,0 mg/L IBA và 0,5 mg/L NAA. Lá là bộ công thức đều kích thích tạo rễ bất định sau 4 phận cho kết quả tạo rễ bất định tốt hơn so với tuần nuôi cấy. Tuy nhiên, tổ hợp nồng độ IBA đoạn thân. 0,5 mg/L và NAA 0,1 mg/L có tác động tối ưu Khảo sát tạo rễ tơ đến sự hình thành rễ bất định ở lá với trọng lượng tươi rễ trung bình đạt 3,02 g; IBA 0,1 Hai tuần sau nuôi chung, chúng tôi nhận thấy mg/L phối hợp NAA 0,1 mg/L có tác động tối có sự hình thành rễ tơ ở một số mẫu lá (hình 4). ưu cho sự tạo rễ từ đoạn thân với trọng lượng Tuy chưa thực hiện phản ứng PCR các gen rol để tươi rễ trung bình đạt 1,78 g (bảng 3 và hình 8). khẳng định là rễ chuyển gen nhưng dựa vào tần Như vậy, kết quả nhận được cho thấy sự hình số tạo rễ cao (công bố ở bài báo khác), dựa vào thành rễ được kích thích mạnh khi có sự kết hợp quan sát hình thái rễ qua kính hiển vi (rễ có rất của IBA và NAA trong môi trường nuôi cấy; nhiều lông hút) và sự tăng sinh rất nhanh với tính kết quả này khá phù hợp với kết quả nghiên cứu ổn định cao của chúng trong môi trường MS lỏng của Sivanesan & Jeong (2009) [16] khi cho rằng không bổ sung chất điều hòa sinh trưởng so với rễ được tạo ra tốt nhất trong môi trường có bổ mẫu rễ đối chứng, chúng tôi cơ bản cho rằng 5 166
  7. TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 161-169 dòng rễ tạo được là các dòng rễ tơ (2 dòng qua nghiên cứu của Verma et al. (2002) [18] khi kết dùng chủng vi khuẩn ATCC 11325 và 3 dòng luận sinh khối tươi của rễ tơ/rễ chuyển gen cao qua dùng chủng vi khuẩn ATCC 15834) (hình 5, gấp 2,5 lần so với rễ đối chứng. 6, 7). Kết quả của chúng tôi phù hợp với kết quả a b Hình 4. Sự hình thành rễ tơ từ mảnh lá Hình 5. Rễ tơ từ mảnh lá chụp dưới kính hiển vi a. Rễ tơ từ mảnh lá ở giai đoạn 14 ngày sau nuôi (vị trí mũi tên) qua nuôi chung với chung với Agrobacterium rhizogenes ATCC 15834 Agrobacterium rhizogenes ATCC 11325 (vị trí mũi tên), b. Đối chứng (ĐC). Hình 6. Đoạn rễ tơ (chụp qua kính hiển vi, do Hình 7. Rễ tơ (do Agrobacterium rhizogenes Agrobacterium rhizogenes ATCC 15834) nuôi ATCC 15834) nuôi trong môi trường MS lỏng trên môi trường MS không bổ sung chất điều lắc không bổ sung chất điều hòa sinh trưởng sau hòa sinh trưởng 30 ngày KẾT LUẬN nhờ vi khuẩn Agrobacterium rhizogenes ở giai đoạn tiếp theo. Trên đối tượng cây dược liệu bạch hoa xà (Plumbago zeylanica L.), qua thực hiện một số Đã tạo được 5 dòng rễ tơ qua xử lý gây nghiên cứu về nuôi cấy mô in vitro bao gồm nuôi nhiễm và nuôi chung mẫu lá với 2 chủng vi cấy đoạn thân mang chồi ngủ, nuôi cấy tăng sinh khuẩn Agrobacterium rhizogenes ATCC 11325 chồi, tăng trưởng cây và nuôi cấy tạo rễ bất định và ATCC 15834. Các dòng rễ tơ này mang nhiều dùng môi trường khoáng cơ bản MS có bổ sung lông hút, có khả năng tăng sinh khối nhanh và ổn một số loại chất điều hòa sinh trưởng (BA, IBA, định khi được nuôi lắc (ở điều kiện tối) trong môi NAA) thích hợp với nồng độ thích hợp ở từng trường MS không bổ sung chất điều hòa sinh giai đoạn nuôi cấy khác nhau; nghiên cứu đã xây trưởng. dựng được nguồn nguyên liệu cây in vitro có Lời cảm ơn: Các tác giả chân thành cảm ơn sinh trưởng tốt dùng cho nghiên cứu tạo rễ tơ Phòng thí nghiệm trọng điểm phía Nam về công 167
  8. Bui Dinh Thach et al. nghệ tế bào thực vật đã tạo điều kiện thuận lợi 11. Parimala R., Sachdanandam P., 1983. Effect về trang thiết bị để thực hiện nghiên cứu này. of plumbagin on some glucose metabolizing. J. Ethnopharmacol., 37: 85-91. TÀI LIỆU THAM KHẢO 12. Ram A., 1996. Effect of Plumbago 1. Abebe D., Ayehu A., 1993. Medicinal plants Zeylanica in hyperlipidaemic rabbits and its and enigmatic health practices of northern modification by vitamin E. Indian J. Ethiopia. BSPE, Addis Ababa. Pharmacol., 28:161-166. 2. Aditi G., Anjali G., Singh J., 1999. New 13. Rang D. D., Dung N. X., 1996. Chemical naphtoquinones from Plumbago zeylanica. constituents of Plumbago zeylanica. J. of Pharm. Biol., 37: 321-323. Chemicals (Vietnam), 34: 67-70. 3. Bhargava S. K., 1994. Effects of plumbagin 14. Satheeshkumar K., Jose B., Soniya E. V. and on reproductive function of male dog. Seeni S., 2009. Isolation of morphovariants Indian J. Exp. Biol., 22: 153-156. through plant regeneration in Agrobacterium rhizogenes induced hairy root cultures of 4. Didery N., Dubrevil L., Pinkas M., 1994. Plumbago rosea L. Indian J. Biotechnol., 8: Activity of anthraquinonic and 435-441. naphtoquinonic compounds on oral bacteria. Die Pharm., 49: 681-683. 15. Sivanesan I., Jeong B. R., 2009. Induction and establishment of adventitious and hairy 5. Duraga R., Sridhar P., Polasa H., 1990. root cultures of Plumbago zeylanica L. Afr. Effect of plumbagin on antibiotic resistance J. Biotechnol., 8(20): 5294-5300. in bacteria. Indian J. Med. Res., 91: 18-20. 16. Sivanesan I., Jeong B. R., 2009. 6. Idayat T., Gbadamosi, Egunyomi A., 2010. Micropropagation of Plumbago zeylanica L.. Micropropagation of Plumbago zeylanica L. Afr J. Biotechnol., 8(16): 3761-3768. (Plumbaginaceae) in Ibadan, Southwestern, 17. Sivanesan, 2007. Shoot regeneration and Nigeria. J. Med. Plant Res., 4(4): 293-297. somaclonal variation from leaf callus cultures 7. Kitanow G. M., Pashankov P. P., 1994. of Plumbago zeylanica Linn. Asian J. Plant Quantitative investigation on the dynamics of Sci., 6(1): 83-86. plumbagin in Plumbago europea L. roots and 18. Verma P. C., Singh D., Rahman L. U., herb by HPLC. Pharmazie, 49: 462. Gupta M. M. and Banerjee S., 2002. In 8. Kubo I., Uchida M., Klocke J. K., 1983. An vitro-studies in Plumbago zeylanica: rapid insect ecolysis inhibitor from the African micropropagation and establishment of medicinal plant, Plumbago capsensis higher plumbagin yielding hairy root (Plumbaginaceae). Agric. Biol. Chem., 47: cultures. J. Plant Physiol., 159: 547-552. 911-913. 19. Vijver L. M, Looter A. P., 1971. The 9. Mohana K., Purushothoman K. K., 1980. constituents of the roots of Plumbago Plumbagin: a study of its anticancer, auriculata and P. zeylanica responsible for antimicrobial and antifungal properties. antimicrobial activity. Plant Med., 20: 8-13. Indian J. Exp. Biol., 18: 876-888. 20. Wei X., Gou X., Yuan T. and Russell S. D., 10. Murashige T., Skoog F., 1962. A revised 2006. A highly efficient in vitro plant medium for rapid growth and bioassays with regeneration system and Agrobacterium- tobacco tissue cultures. Physiol. Plant., 15: mediated transformation in Plumbago 473-479. zeylanica. Plant Cell Rep., 25: 513-521. 168
  9. TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 161-169 CREATION OF IN VITRO MATERIALS AND INITIAL STUDY OF CREATING HAIRY ROOT FROM Plumbago zeylanica L. Bui Dinh Thach, Nguyen Minh Hieu, Pham Thi Phuong Uyen, Ngo Ke Suong, Nguyen Huu Ho Institute of Tropical Biology, VAST SUMMARY Plumbago zeylanica L. is a medicinal plant that contains high levels of the active ingredient plumbgin. With the goal of creating raw materials in vitro, 20-minute disinfection time, 10% solution is the optimum level to create templates in vitro (41.29%), MS medium supplemented with 1.5 mg/L BA and 0.1 mg L IBA create optimal shoots (4.67 shoots/sample) after 4 weeks of culture. In vitro shoots developed into the best tree in each MS supplemented with 0.1 mg / L IBA. Two strains of Agrobacterium rhizogen ATCC-15834 and ATCC-11325 used for transgenic stimulation ofhairy roots from in vitro leaves. The initial results have been selected for hairy root 5 lines. Keywords: Agrobacterium rhizogen, Plumbago zeylanica, hairy root, in vitro. Ngày nhận bài: 21-6-2012 169

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản