ÂAÛI HOÜC ÂAÌ NÀÔNG
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA
KHOA CÅ KHÊ
TÁÛP BAÌI GIAÍNG
MÄN HOÜC
THIÃÚT KÃÚ DÁY CHUYÃÖN SAÍN XUÁÚT
(Daình cho SV ngaình khê)
Giaïo viãn :
Th. s., GVC TRÁÖN QUÄÚC VIÃÛT
ÂAÖ NÀÔNG 2007
3
Chương I:
CƠ S THIT KY CHUYN SN XUT
1. Khái nim v công tác thiết kế trong sn xut cơ khí
1.1 Ý nghĩa, v trí thiết kế nhà máy cơ khí
Trong sn xut cơ khí, để được mt sn phm s dng(mt chi tiết máy, mt b
phn hoc mty hoàn chnh) ta cn tri qua 5 giai đon cơ bn sau:
< 1 > Thiết kế sn phm: là căn c vào yêu cu s dng thc tế, người thiết kế phi
nh dung được hình dáng, ch thước các yêu cu k thut ca sn phm, biu din sn
phm đó lên bn v.
< 2 > Thiết kế công ngh: là da vào bn v thiết kế sn phm kết hp vi hiu biết
kh năng thc tế sn xut ra sn phm (kh năng v trang thiết b, kh năng con người) để
định ra đường li, bin pháp nhm biến sn phm trên bn v thành sn phm s dng. Giai
đon này còn gi là giai đon thiết kế qui trình công ngh.
< 3 > Thiết kế trang b công ngh: là căn c vào qui trình công ngh đã được xác lp,
ta phi thiết kế được mt h thng trang thiết b, y móc phù hp để sn xut ra sn phm
yêu cu.
< 4 > T chc sn xut: là thiết kế ra mt h thng s dng các trang b ng ngh
nhm to ra sn phm mt cách hp lý nht ( cht lượng tt, năng sut cao giá tnh h).
< 5 > THIếT kế nhà máy cơ khí: để tiến hành chế to sn phm.
Năm giai đon trên là mt quá trình mt mc tiêu thng nht là to ra nhng sn
phm cơ khí phù hp vi yêu cu s dng thc tế. Mc độ phù hp th hin 3 phương din:
cht lượng, năng sut và kinh tế.
Để hoàn thành quá trình thng nht đó, mi giai đon nhim v hoàn thành mt
phn ca mc tiêu cn đạt, đồng thi to tin đề để hoàn thành giai đon tiếp theo. Do đặc
đim đó, nên kết qu ca mc tiêu cui cùng là phn nh kết qu ca mi giai đon.
Trong 5 giai đon t “ thiết kế nhà máy cơ khílà giai đon cui cùng. Do vy tính
chính xác đúng đắn ca không ch là yêu cu ca bn thân giai đon này, mà n là đòi
hi ca 4 giai đon trước đó. Hơn na thiết kế nhà máy cơ khí là giai đon gn cht gia
nghiên cu và thc tin, gia k thut kinh tế, vy mang tính tng hp rt cao.
1.2. Phân loi thiết kế nhà máy cơ khí .
Trong ngành cơ khí, da o nhim v sn xut, da vào đầu tư xây dng căn c
o nhng điu kin thc tế khác,”thiết kế nhà máy cơ khíđược phân làm hai loi :
1. Thiết kế nhà máy mi, hoàn chnh.
2. Thiết kế m rng phát trin nhà máy đã nhưng chưa phù hp vi nhim v
yêu cu
Theo kinh nghim là thiết kế mi, hoàn chnh, hay thiết kế m rng phát trin nhà
máy cơ khí (hoc mt b phn cu thành ca nhà máy cơ khí) t v nguyên tc thiết kế, ni
dung thiết kế tnh t thiết kế nói chung thng nht. S khác nhau đây chng qua là
mc độ, phương pháp thc hin c th mà thôi
Chính lý do đó, tài liu này ch chú trng nghn cu thiết kế mt nhà y (b
phn nhà máy) mi hoàn chnh. Vi nhng hiu biết đó ta cũng th nghiên cu trong
trường hp thiết kế m rng.
1.3 T chc thiết kế nhà máy cơ khí:
4
Mt t chc thiết kế nhà máy cơ khí phi bo đảm hoàn thành 3 nhim v cơ bn sau:
< 1 > Qui định được các ch tiêu ca tng giai đon thiết kế ( trong đó đặc bit chú ý
đến các ch tiêu cht lượng).
< 2 > Tng hp được các giai đon thiết kế.
< 3 > Qui định được kế hoch, thi hn thiết kế.
Mun hoàn thành 3 nhim v phc tp đó, t chc thiết kế phi là mt tp th cán b
khoa hc k thut hot động trên nhiu lĩnh vc khác nhau( như cơ khí, đin, xây dng, địa
cht, kinh tế...). Nhưng ràng do tính chït chuyên môn ca nhà máy thiết kế, nên người ch
t t chc thiết kế phi là mt cán b hot động trên lĩnh vc cơ khí.
1.4 Mt s khái nim, định nghĩa dùng trong thiết kế nhà máy cơ khí
Để thng nht trong sut quá trình tính toán, thiết kế, người ta đưa ra mt s khái
nim, định nghĩa sau:
1/ Công trình: là mt đơn v ca nhà máy mang tính độc lp v k thut không gian.
d mt toà nhà, mt kho, mt trm phát đin..
2/ Cơ quan đầu tư: là cơ quan chu trách nhim cung cp vn đầu tư xây dng cơ bn, mua
sm thiết b . . .
3/ Cơ quan thiết kế ( t chc thiết kế ) là t chc chu trách nhim thiết kế, cung cp tài
liu, bn v v nhà máy và theoi vic thc hin thiết kế.
4/ Cơ quan xây lp: là t chc thc hin vic xây lp nên nhà máy theo thiết kế (thi ng).
Cơ quan y bt đầìu nhim v t khi nhn tài liu t t chc thiết kế đến khi toàn b công
tnh được bàn giao xong.
5/ Tài liu thiết kế: là nhng văn bn được s dng trong quá trình thiết kế, trong đó thường
đưa ra giám định trước sau thiết kế.
< 1 > Tài liu trước thiết kế: dùng làm cơ s để hoàn thành công tác thiết kế, bao gm:
- Bn nhim v thiết kế.
- Các bn v v sn phm ( bn v chế to, bn v lp ráp . .)
- Các tài liu, bn v ln quan đến địa đim y dng.
- Các văn bn kết hp tác vi các cơ quan, b phn . .
< 2 > Tài liu sau thiết kế: là nhng tài liu, s liu nhn được ca các giai đon thiết kế,
là kết qu ca quá tnh thiết kế, dùng nó để thing và đánh giá kết qu thiết kế.
Tài liu sau thiết kế thường gm có:
- Toàn b tính toán, thuyết minh trong quá trình thiết kê.ú
- Các bn v mt bng nhà máy.
- Các bn v kiến trúc nhà xưởng.
- Các bn v thing.
- Các s liu v kinh tế- k thut.
2. Nhng tài liu ban đầu và vic phân tích các tài liu này
2.1 Các loi tài liu ban đầu
Để cơ s tiến hành ng tác thiết kế, t chc thiết kế cn được cung cp hoc phi
c định cho được nhng tài liu s liu liên quan đếïn nhà máy cn thiết kế. Nhng tài
liu, s liu cơ bn làm cơ s ban đầu đó goûi tài liu ban đầu.
Thông thường nhng tài liu ban đầu cn chong tác thiết kế bao gm:
1/ Bn nhim v thiết kế là văn bn hp pháp quan trng nht do cơ quan cp trên son
tho và cung cp cho t chc thiết kế.
2/ Bn lun chng kinh tế-k thut (còn gi là bn gii trình) v ng trình thiết kế. Do t
chc thiết kế son tho được cp trên có thm quyn thông qua.
3/ Các loi bn v ln quan ti sn phm.
5
4/ Các tài liu, bn v quan h ti địa đim xây dng nhà máy như th nhưỡng, địa cht
công tnh, bn đồ địa thế, tài liu v thiên nhiên, khí hu độ m, hướng gió . .
5/ Các văn bn kết vi các cơ quan hu quan, như hp đồng cung cp nguyên vt liu,
hp đồng hp tác sn xut, hp đồng cung cp b sung nhân lc, hp đồng tiêu th sn
phm ..
Trong nhng loi tài liu ban đầu k trên, t tài liu quan trng s mt là bn nhim v
thiết kế. Bn nhim v thiết kế cn th hin đầy đủ nhng ni dung sau :
< 1 > Nêu tên gi, nhim v, mc đích ca nhà máy cn thiết kế.
< 2 > Nêu loi sn phm và các yêu cu k thut sn phm.
< 3 > Định sn lượng hàng năm ca tng loi sn phm.
< 4 > Ch ra các nhim v khác (nếu có) ca nhà máy.
< 5 > Đề ra các yêu cu m rng, phát trin trong tương lai.
< 6 > Cho biết vùng địa đim xây dng ca nhà máy.
< 7 > Nêu được các s liu, ch tiêu làm phương hướng thiết kế như:
- Ước lượng tng s vn đầu tư xây dng.
- Ước lượng tng s thiết b, công nhân, din tích.
- Ước định giá thành sn phm.
< 8 > D kiến chế độ làm vic ca nhà máy như s ngày làm vic trong tháng, s ca làm
vic trong ngày, s gi làm vic trong ca . .
< 9 > Định ra các ch tiêu kinh tế - k thut sơ b như:
_ Năng sut tính cho mt thiết b.
_ Năng sut tính cho mtng nhân.
_ Năng sut tính trên 1m
2
din tích ca nhà máy.
< 10 > D kiến thi gian đưa nhà máy vào sn xut.
< 11 > D kiến thi gian hoàn vn . . .
2.2 Phân tích các tài liu ban đầu
Trên cơ s các tài liu ban đầu, đặc bit là bn nhim v thiết kế, t chc thiết kế tiến
nh nghn cu, phân tích các yếu t cơ bn ca tài liu để bt tay vào công tác thiết kế.
Thường nhng yếu t cơ bn đó là: sn phm, sn lượng, qui trình ng ngh, các hot động
ph và thi gian, thi hn.
2.2.1 Phân tích sn phm :
Sn phm là đối tượng, là mc tiêu sn xut ca nhà máy. vy, n máy thiết kế
trước hết phi phù hp vi đối tượng đã cho. Mun đạt được s phù hp này, người thiết kế
phi phân tích mt cách t m và toàn din sn phm chế to.
Trong vic phân tích sn phm cn đặc bit coi trng phân tích tính ng ngh
trong sn phm. C th cn đi sâu phân tích 3 khía cnh:
< 1 > Nhng yêu cu k thut ca sn phm, ca các chi tiết, b phn cu thành sn
phm. T đó cho phép ta la chn được phương pháp chế to hp lý.
< 2 > Các chui ch thước to nên các v t tương quan ca sn phm. S hiu biết
y là cơ s xác định cách thc chế to, phương pháp lp ráp và kim tra sn phm.
< 3 > Kết cu ca sn phm được hiu biết t m s giúp ta la chn hp lý các trang
b công ngh trong quá trình thc hin sn xut ra sn phm.
2.2.2 Phân tích sn lượng :
Như ta đã nghiên cu trong ng ngh chế to y t chc sn xut ng
nghip t phương pháp t chc sn xut, vic la chn h thng công ngh để tiến hành sn
xut trước hết ph thuc vào qui mô sn xut. Sn lượng càng ln (tc qui mô sn xut càng
6
ln) cho phép ta sn xut theo phương pháp t chc tiên tiến đạt hiu qu cao, đồng thi cho
phép la chn các trang b công ngh hin đại mang li hiu qu kinh tế ln.
Thông thường sn lượng sn phm chế to hàng năm được cho trong các dng sau:
- Trng lượng sn phm cn chế to ng năm (T/năm)
- S lượng sn phm cn sn xut ng năm (chiếc/năm)
- Giá tr tng sn lượng bình quân hàng năm (đ/năm)
trong đó ph biến hơn c là s lượng sn phm năm (chiếc/năm).
Phân tích sn lượng là tính cho được sn lưng hàng năm mà nhà máy phi hoàn
tnh. Trên cơ s sn lượng mt vài yếu t khác c định được qui mô sn xut (định dng
sn xut). Đó là cơ s hết sc quan trng mang tính ch đạo trong quá trình thiết kế sau này.
Sau đây gii thiu mt cách tính s lượng sn phm chế to t các tài liu ban đầu:
Ta gi : Si s lượng loi chi tiết th i trong các sn phm cn gia ng.
Ni là s lượng ca sn phm chi tiết th i.
mi là s lượng chi tiết th i trong mi sn phm.
i
s % d tr để b sung cho vic ch đợi vn đề kho tàng vn chuyn (t
l này qui định).
β
i
là s % d tr để bù vào lượng phế phm.
Nếu gi Sik
s lượng loi chi tiết th i trong sn phm th k, ta s mi quan
h sau :
+
+×= 100
1
100
1
ii
ii
k
i
mNS βα [chiếc] (1.1)
:
=
=
h
k
k
ii
SS
1
(1.2)
Vi h là s loi sn phm chi tiết th i. Nếu ta gi n là s loi chi tiết trong các
sn phm t tng s chi tiết trong tt c các sn phm là :
=
=
n
i
i
SS
1
täøng
[chiếc] (1.3)
2.2.3 Phân tích qui trình công ngh: là nghiên cu t m để nm vng các biu hin c th
sau :
(1) Toàn b quá trình sn xut din ra đâu, như thếo, bng gì.
(2) Tnh t các công đon, nguyên công to thành sn phm.
(3) Quá tnh thay đổi trng thái t phôi liu đến thành phm.
(4) nh thc vn chuyn trong quá tnh sn xut (dòng vt liu)
Qui tnh ng ngh là cơ s để tính toán khi lượng lao động, la chn trang b ng
ngh và b trí hp lý mt bng nhà máy.
2.2.4 Phân tích các yếu t thi gian
Các yếu t thi gian trong nhng tài liu ban đầu là các mc thi gian - mang tính thi
hn. Nhng yếu t thi gian này bao gm: thi gian cho phép thiết kế, thi gian bt đầu thi
công, thi gian bt đầu sn xut, thi gian bt đầu s dng sn phm do nhà máy xut ra
thi gian thu hi vn đầu tư.
Nhng yếu t thi gian k trên là mt phn cơ s để chn phương pháp thiết kế, để
định ra kế hoch, tiến độ thiết kế, thing mt cách phù hp.
3. Nhng ni dung ch yếu ca công tác thiết kế:
Nhà y là mt b phn ca nn kinh tế quc dân trong mt chế độ hi nht định.
vy nhim v, phương thc phát trin sn xut ca phi tuân theo qui lut kinh tế ca
chế độ hi đó. Mun vy thiết kế nhà y phi đồng thi nghiên cu gii quyết nhng