xác định được nhng nhân t hài lòng ch yếu hay nhng động cơ mua sm trên th
trường sn phm ca mình để đảm bo vic cung ng chúng. Nhng nhân t to
nên s hài lòng này s to ra s khác bit ch yếu để khách hàng cân nhc xem nên
mua nhãn hiu nào ca sn phm đó.
b. Nhn thc
Mt người đã có động cơ thì sn sàng hành động và hành động này chu nh
hưởng bng cách này hay cách khác bi s nhn thc v hoàn cnh ca người đó.
Hai người đều có cùng trng thái thúc đẩy và hoàn cnh khách quan như nhau vn
có th hành động hoàn toàn khác nhau, vì rng nhn thc ca h v hoàn cnh hoàn
toàn khác nhau.
Ti sao người ta li có nhng nhn thc khác bit nhau trước nhng tình
hung ging nhau ? Tt c chúng ta đều nm bt mt tác nhân nào đó thông qua
nhng cm giác truyn qua năm giác quan ca chúng ta : th giác, thính giác, khu
giác, xúc giác và v giác. Tuy nhiên, mi chúng ta đều đón nhn, t chc, và lý gii
nhng thông tin cm nhn này theo mt phương cách riêng ca mình. Theo B.
Berelson và G. Steiner thì nhn thc (perception) có th định nghĩa như là "tiến
trình mà t đó mt cá nhân la chn, t chc, và gii thích các thông tin nhn được
để to nên mt bc tranh có ý nghĩa v thế gii".
Nhn thc không ch tùy thuc vào đặc đim cá nhân ca con người, vào s
tác động ca các nhân t nh hưởng, mà còn tùy thuc vào mi tương quan gia
nhân t y vi hoàn cnh chung quanh và vi đặc đim cá nhân ca người đó.
Người ta có th có nhng nhn thc khác nhau đối vi cùng mt nhân t tác
động do có ba quá trình nhn thc: s quan tâm có chn lc, s bóp méo có chn
lc và s ghi nh có chn lc.
S quan tâm có chn lc. Do phi tiếp xúc vi vô s các nhân t tác động
hàng ngày, trong đó mt s có vai trò nh hưởng mnh đến s la chn và quyết
định mua ca người tiêu dùng, s khác mc độ nh hưởng ít hơn, do đó người tiêu
dùng phi tìm cách sàng lc chúng. Điu quan trng đối vi người làm marketing là
phi hiu nhng nhân t tác động nào thc s gây được s chú ý ca người tiêu
dùng và vì sao chúng gây được s chú ý đối vi h, để t đó thiết kế các gii pháp
marketing nhm thu hút s chú ý và quan tâm ca người tiêu dùng. Các kết qu
nghiên cu cho thy, người tiêu dùng có xu hướng chú ý đến nhng nhân tch
thích có liên quan đến mt nhu cu hin có, nhng nhân t kích thích mà h đang
mong đợi hay nhng nhân t kích thích có nhng đim khác bit hn vi nhng
nhân t thông thường. Ví d, mt người đang có nhu cu mua mt xe gn máy chc
chn s ch chú ý đến nhng qung cáo v xe máy mà không my để ý đến nhng
qung cáo v thìi trang, và hn nhiên là người đó s tp trung s chú ý ca mình
vào qung cáo chào bán xe máy nhãn hiu Super Dream giá 2000 USD trong các
đợt khuyến mãi hơn là 2160 USD như giá bán thường ngày.
S bóp méo có chn lc. Ngay c nhng nhân t kích thích đã được chú ý đến
cũng không nht thiết đưọc tiếp nhn đúng như d kiến. Mi người đều c gò ép
nhng thông tin nhn đưọc vào khuôn kh nhng ý nghĩ sn có ca mình. S bóp
méo có chn lc mô t xu hướng con người mun gán cho thông tin mhng ý nghĩ
ca cá nhân mình. Gi s mt người tiêu dùng có nhiu thin cm vi Hãng Honda
và xe máy Super Dream ca nó s gt b nhng điu khng định xu để bin minh
cho vic mua mt xe máy Super Dream. Người ta gii thích thông tin theo cách ng
h ch không phi thách thc nhng quan nim có sn.
Ghi nh có chn lc.Người ta có xu hướng quên đi nhiu cái mà h đã hc
được và ch gi li nhng gì ng h nim tin và thái độ ca mình. Người tiêu dùng
s ch nh nhng đim tt v xe máy Super Dream mà quên đi nhng đim tt đã
được nhc đến v các xe máy khác ca các hãng cnh tranh.
Tìm hiu s đa dng ca các yếu t nhn thc nêu trên, nhng người làm
marketing có nhng thông tin cn thiết để thiết kế và chuyn ti chúng đến đúng đối
tượng khách hàng mc tiêu ca mình.
c.Kiến thc
Khi người ta hành động, h đồng thi cũng lĩnh hi được nhng kiến thc.
Kiến thc din t nhng thay đổi trong hành vi ca mt người phát sinh t kinh
nghim.
Các nhà lý lu v kiến thc cho rng kiến thc ca mt người có được t s
tương tác ca nhng thôi thúc, tác nhân kích thích, nhng tình hung gi ý, nhng
phn ng đáp li và s cng c. S thôi thúc là mt nhân t kích thích ni ti thúc
đẩy hành động. Mt người tiêu dùng có th có mt thôi thúc là mun ch động v
phương tin đi li. S thôi thúc ca anh ta đã tr thành mt động cơ khi nó hướng
vào mt nhân t kích thích c th có kh năng gii ta s thôi thúc, trong trường
hp này là chiếc xe máy. Phn ng đáp li ca anh ta v ý tưởng mua mt chiếc xe
máy bt ngun t nhng tình hung gi ý xung quanh như s ng h ca người v,
nhng chiếc xe máy ca đồng nghip và bn bè, nhng qung cáo v xe máy hay
nhng thông báo v gim giá ... tt thy đều là nhng gi ý có th nh hưởng đến
phn ng đáp li ca anh ta đối vi s quan tâm ca anh ta v vic mua mt chiếc
xe máy. Gi s anh ta quyết định mua xe máy và chn mua mt chiếc ca hãng
Honda. Nếu kinh nghim ca anh ta là b ích, thì phn ng đáp li ca anh ta đối
vi xe máy s được cng c. Gi s sau này anh ta li mun mua mt động cơ bơm
nước, rt có th anh ta li chn mua mt động cơ trong s nhng nhãn hiu ca
Honda. Trường hp này ta nói người tiêu dùng đã khái quát hóa phn ng đáp li
ca mình cho nhng tác nhân kích thích tương t. Ngược li, khi xem xét các tiêu
chun k thut ca các động cơ bơm nưóc cùng loi ca hãng Kubota, anh ta thy
chúng đạt hiu năng cao hơn. Trường hp này ta nói người tiêu dùng đã phân bit
hóa phn ng đáp li ca mình, tc là anh ta đã hc được cách nhn biết nhng
đim khác nhau trong tp hp nhng tác nhân kích thích tương t và có th điu
chnh phn ng đáp li ca mình cho phù hp.
Ý nghĩa thc tin ca lý lun v kiến thc đối vi nhng người làm marketing
ch h có th to ra nhu cu đối vi mt sn phm bng cách gn lin sn phm
y vi nhng thôi thúc mnh m, s dng nhng gi ý có tính cht thúc đẩy và đảm
bo s cng c có tính cht tích cc.
d. Nim tin và quan đim
Thông qua hot động và kiến thc tích lũy được, người ta có được nhng
nim tin và quan đim. Nhng điu này, đến lượt chúng li có nh hưởng đến hành
vi mua sm ca h.
Nim tin (belief) là ý nghĩ khng định mà con người có được v nhng s vic
nào đó. Nim tin có th dưạ trên cơ s nhng hiu biết, dư lun hay s tin tưởng và
có th chu nh hưởng hay không chu nh hưởng ca yếu t tình cm.
Các nhà sn xut, dĩ nhiên, cn hết sc quan tâm đến nhng nim tin mà công
chúng có trong đầu v nhng sn phm và dch v nào đó. Nhng nim tin này làm
nên hình nh v sn phm hoc hình nh ca nhãn hiu, và dân chúng hành động
da trên nhng nim tin ca h. Nếu mt s nim tin đó là không đúng và gây tr
ngi cho vic mua hàng, nhà sn xut cn tiến hành mt chiến dch để điu chnh li
các nim tin y.
Thái độ (attitude) mô t nhng đánh giá tt hay xu da trên nhn thc,
nhng cm xúc và nhng xu hướng hành động ca mt người v mt đối tượng
hoc mt ý tưởng nào đó. Người ta đều có thái độ v hu hết mi th : tôn giáo,
chính tr, qun áo, thc ăn,v.v... Thái độ dn người ta đến quyết định ưa hay ghét
mt đối tượng, hướng đến hay ri xa nó. Thái độ ca mt người được hình thành
theo mt khuôn mu thng nht, do đó làm cho người ta x s khá nht quán đối
vi nhng s vt tương t rt khó thay đổi. Mun thay đổi mt thái độ nào đó có
th phi thay đổi luôn c nhng thái độ khác na.
Mt doanh nghip s được li rt nhiu t vic nghiên cu các thái độ khác
nhau ca công chúng v các sn phm và nhãn hiu ca mình. Doanh nghip tt
nht là nên làm cho các sn phm ca mình phù hp vi nhng thái độ hin có, hơn
là c gng để sa đổi các thái độ ca công chúng. Dĩ nhiên là có nhng ngoi l,
vi mc phí tn phi tr có th rt ln, cho vic c gng thay đổi các thái độ.
Như vy, chúng ta có th đánh giá được nhng lc lượng tác động đến hành
vi ca người tiêu dùngû. Vic la chn ca mt người là kết qu t s tác động qua
li phc tp ca nhng yếu t văn hóa, xã hi và tâm lý. Có nhiu yếu t trong s
này nhng người làm marketing không th gây nh hưởng được. Tuy nhiên, chúng
có ích cho vic nhn dng được nhng người mua đang rt quan tâm đến sn phm.
Nhng yếu t khác nhng người làm marketing có th chi phi và cung cp cho h
nhng gi ý v vic nên trin khai sn phm, định giá, phân phi và qung cáo ra
sao đê øthu hút được s đáp ng mnh m ca người tiêu dùng.
III. TIN TRÌNH QUYT ĐỊNH MUA CA NGƯỜI TIÊU DÙNG
1. Định dng người mua và tiến trình quyết định mua
Nhim v chính yếu ca người làm marketing là nhn biết đúng nhng khách
hàng mc tiêu ca mt sn phm. Người làm marketing cn phi biết nhng ai có
liên quan đến quyết định mua và mi người trong s đó có mt vai trònhư thế nào.
a. Các vai trò trong vic mua
Đối vi nhiu sn phm, vic nhn biết người là khá d dàng. Ph n thường
mua son môi, đàn ông mua dao co râu. Nhưng trong nhiu trường hp, nht là khi
mua các loi hàng đắt tin, s dng lâu bn, thì vic tham gia vào quyết định mua
có th bao gm mt s người. Khi đó, cn phi xác định vai trò ca nhng người
khác nhau tham gia quyết định mua, bao gm :
Người đề xut (Initiator). Người đề xut là người đầu tiên đề ngh hoc có
ý nghĩ v vic mua mt sn phm hay dch v đặc thù nào đó.
Người nh hưởng (Influencer). Người nh hưởng là người mà quan đim
hoc li khuyên ca hnh hưởng đến quyết định mua.
Người quyết định (Dicider). Người quyết định là người sau chót xác định
nên mua, hoc bt k phn nào trong quyết định y: mua hay không, mua cái gì,
mua như thế nào hay mua đâu.
Người mua (Buyer). Người mua là người đích thc đi mua sm.
Người s dng (User). Người s dng là người tiêu dùng hay s dng sn
phm hay dch v.
Doanh nghip cn nhn dng ra nhng vai trò này, vì chúng cha đựng nhng
hàm ý đối vi vic thiết kế sn phm, xác định ni dung qung cáo và phân b ngân
sách qung cáo.
Vic tìm hiu thành phn nhng người tham d và nhng vai trò chính yếu
ca h trong quá trình quyết định mua ca người tiêu dùng s giúp cho người qun
tr marketing điu chnh thích hp các chương trình marketing ca mình.
b. Các dng hành vi mua
Vic đưa ra quyết định mua ca người tiêu dùng thay đổi tùy theo các dng
hành vi mua. Có nhng khác bit rt ln gia vic mua mt ng kem đánh răng,
mt vt chơi tennis, mt máy chp nh đắt tin, và mt chiếc xe máy mi. Các
quyết định càng phc tp thì hu như s lượng tham gia và s cân nhc ca người
mua càng nhiu hơn. V cơ bn có bn dng hành vi mua ca người tiêu dùng căn
c vào mc độ tham gia ca người mua và s khác bit ca các nhãn hiu, được
trình bày hình 6.4.
Mc đô tham gia
Nhãn hiu Mc độ tham gia cao Mc độ tham gia thp
Các nhãn hiu khác nhau nhiu Hành vi mua phc tp Hành vi mua tìm kiếm s
đa dng
Các nhãn hiu khác nhau ít Hành vi mua đảm bo hài hòa Hành vi mua thông thường
Hình 6.4. Các dng hành vi mua ca người tiêu dùng
· Hành vi mua phc tp
Người tiêu dùng có hành vi mua phc tp khi h tham gia nhiu vào vic mua
sm và ý thc rõ nhng khác bit ln gia các nhãn hiu. Hành vi mua phc tp
thường ph biến đối vi nhng loi sn phm đắt tin, ít khi mua, có nhiu ri ro và
có kh năng t biu hin cao. Người tiêu dùng ít có kiến thc v nhng sn phm
như vy và h phi mt nhiu công sc tìm kiếm. Ví d, mt người có nhu cu mua
mt máy tính cá nhân có th không hiu biết các tính năng cơ bn nào cn xem xét
khi chn mua, thế nào là “16 OMB RAM”, “độ phân gii màn hình”,...
Người mua đó phi tìm kiếm thông tin để có kiến thc v sn phm và xây
dng nim tin v nó, ri hình thành thái độ, và sau đó mi tiến hành la chn sn
phm cn mua. Đối vi nhng sn phm mà người mua tham gia vào tiến trình mua
vi mc độ cao, người làm marketing phi c gng tìm hiu người mua để biết
được nhng đánh giá, nim tin, thái độ và hành vi ca h, và trên cơ s đó mà xây
dng các chiến lược marketing nhm giúp cho người mua tìm hiu nhng tính năng
ca loi sn phm đó, tm quan trng tương đối ca chúng và nhng đặc trưng khác
bit có ưu thế ca nhãn hiu ca công ty mình, và động viên nhân viên bán hàng và
người quen ca người mua tác động đến vic la chn nhãn hiu ca công ty.
· Hành vi mua hài hòa
Nếu khi tham gia nhiu vào vic mua sm nhng loi sn phm đắt tin, ít khi
mua, có nhiu ri ro mà các nhãn hiu li ít có s khác bit, k c giá bán cũng nm
trong mt khong nht định, thì người mua không mt nhiu thi gian kho sát và
nhanh chóng quyết định mua. Cơ s cho s cân nhc ca h ch yếu là giá bán
nhãn hiu nào r hơn và điu kin mua thun li hơn mà thôi. Tuy nhiên không
chc rng mi quyết định mua theo nhãn hiu đã la chn ca người mua là hoàn
toàn đúng đắn. Người mua có th t nhn thy món hàng mình mua không tht hài
hòa do cm nhn mt vài tính cht nào đó ca sn phm còn đáng băn khoăn, hay
nghe thy dư lun tt v các nhãn hiu khác. Người mua cũng s rt nhy cm đối
vi nhng thông tin bin minh cho quyết định ca mình. đây, người tiêu dùng đã
hành động trước, ri sau đó mi có nhng nim tin và sau cùng mi đi đến mt thái
độ. Vì thế, các thông tin marketing hướng vào người mua phi nhm to dng nim
tin và đưa ra nhng đánh giá để giúp người tiêu dùng yên tâm vi cách la chn ca
mình.
· Hành vi mua tìm kiếm s đa dng.
Có nhng trường hp mua sm người tiêu dùng ít để ý nhưng các nhãn hiu
ca cùng mt loi sn phm có s khác nhau rt ln. Trong trường hp này, người
tiêu dùng thường thay đổi nhãn hiu rt nhiu ln. H da vào nim tin đã có sn
ca mình để chn mua mt nhãn hiu nào đó mà không cn cân nhc nhiu, ri khi
tiêu dùngmi đánh giá nó. nhng ln mua sau, người tiêu dùng có th mua nhãn
hiu khác để cm nhn mt đặc trưng nào đó khác ca nhãn hiu mi chn mua.
Vic thay đổi nhãn hiu chđể tìm kiếm s đa dng ch không phi vì không hài
lòng.
Người làm marketing cho nhng sn phm thuc vào loi này phi hiu được
các hot động tìm kiếm thông tin và đánh giá ca người mua, trên cơ s đó mà to
điu kin thun li cho người mua tìm hiu các thuc tính ca loi hàng, tm quan
trng tương đối ca chúng, và v trí hay đặc đim riêng bit ca nhãn hiu ca
mình.
· Hành vi mua thông thường.
Đây là loi hành vi mua đơn gin nht trong trường hp mua các món hàng
loi giá r, mua thường xuyên và không có s tham gia ca người tiêu dùng và