THÔNG LIÊN NHĨ
(Kỳ 1)
Thông liên nhĩ (TLN) chiếm khoảng từ 5% đến 10% các trờng hợp tim bẩm
sinh. Cùng với bệnh van động mạch chủ hai lá van và sa van hai lá, TLN bệnh
tim bẩm sinh còn hay gặp nhất ở ngời lớn. Bệnh chủ yếu gặp ở nữ giới: tỷ lệ gặp ở
nữ so với nam là 2 so với 1.
Đại đa số các bệnh nhân TLN không triệu chứng cơ năng chỉ các
triệu chứng m sàng rất kín đáo do đó thờng bị bỏ sót chẩn đoán cho đến tuổi tr-
ởng thành.
Đối với các trng hợp TLN không đợc điều trị triệt để, các bệnh nhân s
dần dần các triệu chứng m sàng. Lâu dài các bệnh nhân sẽ biểu hiện các dấu
hiệu của sự quá tải buồng tim phải nh rối loạn nhịp nhĩ (tăng dần nguy cơ theo tuổi
của bệnh nhân), tăng áp động mạch phổi và tăng sức cản mạch phổi, cuối cùng hậu
qutất yếu là dẫn đến suy tim xung huyết. Việc tồn tại lỗ thông liên nhĩ cũng là
một yếu tố thuận lợi dẫn đến tắc mạch nghịch thờng.
I. Giải phu bệnh: bốn dạng thông liên nhĩ thông thờng: TLN kiểu lỗ
thứ hai, TLN kiểu lỗ thứ nhất, TLN kiểu xoang tĩnh mạch và TLN thể xoang vành.
A. TLN kiểu lthứ hai hay TLN thứ phát (lbầu dục) là tổn thơng hay
gặp nhất chiếm khoảng từ 60% đến 70% các trờng hợp. Lthông nằm vị trí gần
loval, trung m vách liên nhĩ (VLN). thể gặp phối hợp với sa van hai lá,
đặc biệt ở phụ nữ (tỷ lệ 2:1 so sánh giữa nữ và nam giới).
B. TLN kiu lthứ nhất hay TLN tiên phát chiếm 15% đến 20% các tr-
ờng hợp. Lỗ thông nằm thấp, góc hợp bởi vách liên nhĩ và mặt phẳng của vách
ngăn nhĩ thất (mặt phẳng van nhĩ thất). Chính vì vị trí thấp nên loại y hay đi
kèm với khuyết tật của van nhĩ thất và vách liên thất. Khi TLN lỗ thứ nhất thì
rất thờng gặp hở van haiđi kèm do kẽ hở của lá trc van hai lá. Lúc đó, bệnh
này đợc phân loại trong nhóm đặc biệt gọi là thông sàn nhĩ thất (ống nhĩ thất
chung), có cơ chế sinh lý bệnh, diễn biến lâm sàng và phơng hớng điều trị khác.
C. TLN thxoang tĩnh mạch loại TLN ít gặp, chiếm khoảng từ 5% đến
10% các trờng hợp. Lỗ thông nằm cao và ra sau của VLN, nằm ngay sát với
tĩnh mạch (TM) chủ trên do vậy rất hay gặp hiện tợng tĩnh mạch phổi (TMP) đổ
qua lthông vào nhĩ phải (TMP đổ lạc chỗ). Ngoài ra thgặp các thể rất hiếm
của TLN nh: TLN nằm ở rất thấp phía dới sát với TM chủ di (phía sau và dới của
VLN).
D. TLN th xoang vành th hiếm gặp nhất, lỗ thông nằm ngay sát
phía trên xoang TM vành, do đó dòng shunt tnhĩ trái sẽ đổ trực tiếp vào ''cấu
trúc'' này. Tổn thơng này hay phối hợp với các dị tật bẩm sinh khác nh ống nhĩ thất
chung, tĩnh mạch chủ trên đổ lạc chỗ.
Hình 27-1. Vtrí giải phẫu của các dạng TLN.
II. Sinh lý bnh
A. TLN thờng dẫn đến dòng shunt tnhĩ trái sang nhĩ phải, lu lợng shunt
phthuộc vào đờng kính lỗ thông và phthuộc gián tiếp vào đgiãn n của thất
trái và thất phải. Luồng thông có thể ngay lập tức (dới 1 năm) hoặc dần dần (nhiều
năm) dẫn đến stăng gánh của buồng tim phải làm phì đại thất phải, tăng tới máu
phổi và cuối cùng sdẫn đến tăng áp lực động mạch phổi (ĐMP). ở các bệnh nhân
ngời lớn hoặc do áp lực buồng tim phải tăng lên hoặc/và khnăng co bóp của tim
trái gim xuống (cơ tim bị ảnh hởng do ng công hay do bệnh động mạch vành,
tăng huyết áp... phối hợp), lúc này dòng shunt thng sẽ giảm xuống dần dần và
thể dẫn đến shunt hai chiều hay đảo chiều dòng shunt (hiếm gặp).
B. Nguy chính của việc không đóng lỗ thông liên nhĩ là sgây suy tim
thứ phát do tăng gánh mạn tính, tăng áp ĐMP, rối loạn nhịp nhĩ và tắc mạch.
III. Triệu chứng lâm sàng
A. Triệu chứng năng: thng kín đáo, đôi khi bệnh nhân đến khám vì
khó thkhi gắng sức, viêm phế quản phổi nhiều lần hoặc chậm lớn. Một số ít các
trờng hợp với lỗ TLN lớn thể dẫn đến shunt trái sang phải nhiều và trdấu
hiệu năng rất sớm khoảng từ 6 đến 12 tháng, còn lại đại đa số các trờng hợp
bệnh thờng phát hiện muộn nhờ thăm khám thờng kỳ. Các trờng hợp bệnh diễn
biến lâu dài thcác biểu hiện của rối loạn nhịp nh rung nhĩ hay cuồng nhĩ,
tăng áp động mạch phổi nặng và suy tim xung huyết.
B. Khám m ng: Nghe tim tiếng thổi tâm thu cờng độ nhỏ van
ĐMP do tăng lu lợng máu qua van ĐMP. Ngoài ra còn nghe thấy tiếng T2 tách đôi
do sđóng muộn của ba van ĐMP; tiếng T1 mạnh và rung tâm trơng do ng lu
lợng van ba thể gặp trong các trờng hợp dòng shunt ln làm tăng nhiều
sự đổ đầy về thất phải.
IV. Các xét nghim chẩn đoán
A. Điệnm đ (ĐTĐ)
1. TLN lỗ thứ hai: điện tâm đồ thờng có dạng:
a. RSR hay rSR ở V1.
b. QRS ln hơn 0,11 giây.
c. Trục phải.
d. Đôi khi có thể kèm theo PR kéo dài (khoảng 20% các trờng hợp, hay gặp
ở các bệnh nhân TLN mang tính chất gia đình).
e. Dày nhĩ phải trong khoảng 50% các trờng hợp.
2. TLN lỗ thứ nhất: điện tâm đồ có dạng
a. RSR ở V1.
b. Trục trái.
c. Bloc nhĩ thất cấp I.
d. Có thể thấy dày cả 2 thất.