THÔNG LIÊN NHĨ
(Kỳ 2)
B. Chụp Xquang tim phổi: Tim to vừa phải với giãn cung ĐMP. Đôi khi
thấy dấu hiệu giãn bdới phải của tim do giãn buồng nhĩ phải. Tăng tới máu phổi
hay gặp.
C. Siêu âm tim: Đây phơng pháp chủ yếu và chính xác nhất để chẩn
đoán thông liên nhĩ. Đối với các bệnh nhân nhỏ tuổi thể chỉ cần dùng siêu âm
qua thành ngực còn đối với c bệnh nhân lớn tuổi, thành ngực dày, đôi khi cần
làm siêu âm qua thực quản.
1. Siêu âm qua thành ngực: Mặt cắt siêu âm điển hình để quan sát lỗ TLN
là trục ngắn cạnh ức trái, bốn buồng từ mỏm và nht là mặt cắt dới sờn.
a. Hình ảnh gián tiếp sẽ thấy dấu hiệu giãn buồng thất phải và nhĩ phải.
Mức độ giãn buồng tim phải phụ thuộc vào mức độ dòng shunt trái đ phải hay kích
thớc lỗ TLN.
b. Thấy hình ảnh trực tiếp của lỗ TLN trên siêu âm 2D: bn buồng từ mỏm,
4 buồng dới mũi ức, hay trục ngắn cạnh ức trái. Hình ảnh TLN thể xoang tĩnh
mạch khó thấy hơn, đặc biệt ở ngời lớn tuổi.
c. Tìm kiếm sự bất thờng của TM phổi và TM chủ: TM chủ trên trái đổ vào
nhĩ phải không có thân TM vô danh; TM phổi đổ lạc chỗ vào TM chủ trên, TM
danh, TM chdới hay nhĩ phải... là các bất thờng bẩm sinh thể gặp phối hợp
với TLN. Cần quan sát bằng siêu âm 2D và đặc biệt là siêu âm Doppler mầu.
d. Đánh giá mức độ của dòng shunt: gián tiếp thông qua kích thớc thất phải
so với thất trái.
ã Nếu thấy tỷ lệ kích thớc thất phải/thất trái từ 1/2 đến 2/3: TLN lỗ nhỏ.
ã Nếu tỷ lệ này từ 2/3 đến 1: TLN lỗ trung bình.
ã Nếu tỷ lệ này trên 1: TLN lỗ rộng.
e. Nên tiến hành đo cung lng phổi, so sánh với cung lợng chủ. Nếu tăng
cung lng phổi nhiều: TLN có dòng shunt trái đ phải lớn.
f. Đánh giá áp lực ĐMP: bằng dòng chảy qua van ba và dòng chảy qua
van ĐMP (trong TLN áp lực ĐMP thờng tăng tơng đối muộn).
Hình 27-2. Hình ảnh thông liên nhĩ trên siêu âm 2D.
2. Siêu âm qua thực quản: Đợc áp dụng với các trng hợp thông liên nhĩ
siêu âm qua thành ngực còn cha rõ. Siêu âm qua thực quản rất hữu ích trong
việc đo chính xác kích thớc lỗ thông liên nhĩ cũng nh kích thớc các rìa phía trên và
phía di của lỗ thông để chuẩn bị bít các lthông đó bằng dụng cụ. Siêu âm qua
thực quản cũng còn đợc áp dụng đối với các thể TLN hiếm gặp đặc biệt là TLN
thể xoang tĩnh mạch với bất thờng sự đổ về của tĩnh mạch phổi.
3. Siêu âm cn âm: Siêu âm với tiêm chất cản âm đặc biệt rất hữu ích cho
vic chẩn đoán xác định và loại trừ các bất thờng bẩm sinh phối hợp khác.
Hình 27-3. Hình ảnh “rửa bọt cản âm” trong nhĩ phải.
D. Thông tim
1. Mc đích ca thông tim:
a. Chẩn đoán xác định TLN chủ yếu dựa vào siêu âm tim (siêu âm 2D,
Doppler, siêu âm cản âm, siêu âm qua thực quản). Thông tim thể giúp ích cho
việc đánh giá mức đshunt, ngoài ra còn c định chính xác áp lực động mạch
phổi, đo cung lợng động mạch phổi, cung lng động mạch chủ...
B. Việt nam do rất nhiều các trờng hợp đến muộn nên việc thông tim
xác định chính xác mức độ shunt, áp lực ĐMP, tỷ lệ cung lợng QP/QS đặc biệt
sức cản mạch phổi vai trò quyết định xem bệnh nhân còn chđịnh phẫu
thuật hay không. Với các biện pháp thở ôxy, thuốc giãn ĐMP m giảm áp ĐMP
slà những nghiệm pháp cuối cùng quyết định chẩn đoán bệnh nhân tăng áp
lực động mạch phổi cố định (hội chứng Eisenmenger) hay không ?
c. Ngoài ra trong những m gần đây, thông tim còn nhằm mục đích để
đóng lỗ TLN bằng dụng cụ qua da (Amplatzer, CardioSeal...).
2. Chụp buồng tim:
a. Nếu lỗ thông thấy rõ trên siêu âm, th không cần thực hiện chụp
buồng tim.
b. Khi dấu hiệu của TM phổi đổ lạc chỗ, có thể chụp ĐMP để cho nh
ảnh rõ ràng và xác định luồng thông (ở thì thuốc ''chậm'' khi máu về TM phổi). L
thông liên nhĩ sẽ thấy rõ góc chụp nghiêng trái 20 đến 450 nghiêng đầu 250, ống
thông bơm thuốc cản quang nằm tĩnh mạch phổi phải.
c. Chụp buồng thất tráithể thực hiện để đánh giá co bóp thất trái và mức
độ hở van hai lá. Nếu nghi ngthông liên thất và h các van nhĩ thất phối hợp thì
cần chụp buồng thất trái t thế thẳng mặt và nghiêng trái 60 70o, chếch đầu
khoảng 250.