B THƯƠNG MI
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 18/1999/TT-BTM Hà Ni, ngày 19 tháng 5 năm 1999
THÔNG TƯ
CA B THƯƠNG MI S 18/1999/TT- BTM NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 1999
HƯỚNG DN ĐIU KIN KINH DOANH NHÀ HÀNG ĂN UNG, QUÁN ĂN
UNG BÌNH DÂN
Thi hành Ngh định 11/1999/NĐ - CP ngày 3 tháng 3 năm 1999 ca Chính ph v
hàng hoá cm lưu thông, dch v thương mi cm thc hin; hàng hoá, dch v thương
mi hn chế kinh doanh, kinh doanh có điu kin; B Thương mi hướng dn các điu
kin kinh doanh nhà hàng ăn ung, quán ăn ung bình dân như sau:
I. PHM VI ÁP DNG
1. Thông tư này điu chnh hot động kinh doanh nhà hàng ăn ung và quán ăn ung
bình dân.
1.1. Nhà hàng ăn ung: là nhng cơ s chế biến và bán các sn phNm ăn ung có cht
lượng cao, có cơ s vt cht, trang thiết b và phương thc phc v tt, đáp ng nhu
cu ca mi đối tượng khách hàng.
Nhà hàng ăn ung gm : nhà hàng chuyên doanh ăn, nhà hàng chuyên doanh ung,
nhà hàng ăn ung, nhà hàng ăn ung đặc sn ( sau đây gi chung là nhà hàng ăn ung
).
1.2. Quán ăn ung bình dân: là nhng cơ s chế biến và bán các sn phNm ăn ung
vi k thut và công ngh đơn gin, phc v nhu cu ăn ung ph thông ca khách,
giá bán phù hp vi kh năng thanh toán ca đại b phn dân cư.
Quán ăn ung bình dân gm: ca hàng ăn ung, quán ăn, quán gii khát..... ( sau đây
gi chung là quán ăn ung bình dân).
2. Thương nhân hot động kinh doanh nhà hàng ăn ung, quán ăn ung bình dân phi
tuân th các điu kin quy định ti Thông tư này.
3. Thương nhân có vn đầu tư nước ngoài kinh doanh ăn ung phi thc hin theo các
quy định ca Lut đầu tư nước ngoài ti Vit Nam và các quy định có liên quan ti
Thông tư này.
II. ĐIU KIN KINH DOANH NHÀ HÀNG ĂN UNG, QUÁN ĂN UNG
BÌNH DÂN
Thương nhân kinh doanh nhà hàng ăn ung, quán ăn ung bình dân phi có đủ 4 điu
kin sau:
1. Điu kin v ch th kinh doanh:
Là thương nhân, có Giy chng nhn đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký kinh
doanh ngành ngh ăn ung.
2. Điu kin v cơ s vt cht, k thut và trang thiết b :
2.1. Yêu cu v địa đim kinh doanh:
- Có địa đim kinh doanh c định, được s dng hp pháp.
- Địa đim kinh doanh phi xa khu v sinh công cng, bãi cha rác thi, xa nơi sn
xut có thi ra nhiu bi, cht độc hi có th gây ra các bnh truyn nhim ít nht là
100 mét .
2.2. Yêu cu ti thiu v cơ s vt cht và trang thiết b :
- Nhà hàng ăn ung: thc hin theo quy định ti ph lc 1 kèm theo Thông tưy.
- Quán ăn ung bình dân : thc hin theo quy định ti ph lc 2 kèm theo Thông tư
này.
3. Điu kin v bo v môi trường, phòng chng cháy n:
3.1. Có h thng cp nước sinh hot và h thng thoát nước thi hp v sinh.
3.2. Phi có thùng, st có np đậy kín để đựng rác, cht thi.
3.3. Phi có các phương tin ti thiu để đảm bo an toàn v phòng cháy, cha cháy
theo quy định ca cơ quan công an.
4. Điu kin v sc kho:
Nhng người làm vic trong nhà hàng ăn ung, quán ăn ung bình dân phi có sc
kho phù hp vi ngành ngh kinh doanh theo quy định ca B Y tế. Trước khi tuyn
dng phi được kim tra sc kho, sau đó c mi năm ( 12 tháng ) khám sc kho
làm các xét nghim li mt ln để phát hin các bnh truyn nhim.
III. CÁC QUY ĐNNH PHI THC HIN KHI KINH DOANH NHÀ HÀNG ĂN
UNG, QUÁN ĂN UNG BÌNH DÂN
1. Thường xuyên đảm bo thc hin 4 điu kin kinh doanh theo quy định ca Thông
tư này.
2. Đảm bo nhng yêu cu v v sinh trong kinh doanh ăn ung và quy định vic báo
cáo điu tra ng độc do ăn ung ti Thông tư 04/1998/TT - BYT ngày 23 tháng 3 năm
1998 ca B trưởng B Y tế ban hành, c th :
2.1. Yêu cu v v sinh đối vi cơ s kinh doanh ăn ung ( thc hin theo ph lc 3
kèm theo Thông tư này ).
2.2. Quy định v vic báo cáo, điu tra ng độc do ăn ung:
- Khi phát hin hoc nghi ng có v ng độc do ăn ung ( ít nht 2 người cùng ăn b
tiêu chy, nôn ma, đau bng... trong cùng mt thi đim), ch cơ s ăn ung hoc
người có trách nhim phi có nghĩa v báo cáo ngay vi cơ quan y tế gn nht.
- Sn phNm ăn ung nghi ng gây ng độc phi được gi li để cơ quan điu tra, kim
nghim, xác định nguyên nhân.
- Cơ s ăn ung có loi sn phNm ăn ung gây ng độc s phi chu hoàn toàn trách
nhim v hành vi sai phm và phi tr toàn b mi chi phí v khám, cha bnh cho
bnh nhân b ng độc, cũng như chi phí cho vic điu tra tìm nguyên nhân gây ra ng
độc.
2.3. Người ph trách đơn v có trách nhim t chc vic khám sc kho định k cho
nhân viên. Nếu người nào mc mt trong các bnh truyn nhim theo quy định ca
ph lc 4 thì tm thi phi ngh vic cho ti khi điu tr khi bnh hoc chuyn sang
làm vic khác .
3. Thc hin nghiêm chnh các quy định có liên quan đến kinh doanh ăn ung ti
Ngh định 36/ CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 và Ngh định 87/ CP ngày 12 tháng 12
năm 1995 ca Chính ph.
IV. X LÝ VI PHM VÀ T CHC THC HIN
1. Thương nhân kinh doanh nhà hàng ăn ung, quán ăn ung bình dân vi phm các
quy định ca Thông tư này, tu theo mc độ vi phm s b x lý theo pháp lnh x
pht hành chính hoc truy cu trách nhim hình s theo quy định ca pháp lut.
2. S Thương mi các tnh, thành ph có trách nhim:
2.1. Sp xếp, quy hoch mng lưới kinh doanh ăn ung, đảm bo văn minh thương
nghip, v sinh môi trường và trt t an toàn xã hi.
2.2. Phi hp vi S Y tế, S Khoa hc Công ngh - Môi trường và các cơ quan liên
quan để hướng dn, kim tra thương nhân các thành phn kinh tế kinh doanh ăn ung
theo đúng các quy định ti Thông tưy, x lý kp thi các vi phm theo quy định ca
pháp lut.
3. Thông tư này có hiu lc sau 15 ngày k t ngày ký và thay thế các quy định v
kinh doanh nhà hàng ăn ung ti Thông tư 27 LB/ TCDL - TM ngày 10 tháng 1 năm
1996 ca Liên B Tng cc Du lch - Thương mi "Hướng dn điu kin kinh doanh
cơ s lưu trú và nhà hàng ăn ung ", các quy định v kinh doanh ăn ung bình dân ti
Quyết định 747 TM/ KD ngày 7 tháng 9 năm 1995 ca B trưởng B Thương mi
ban hành kèm theo " Quy chế kinh doanh ăn ung bình dân và nhà tr".
Lê Danh Vĩnh
(Đã ký)
PH LC 1
ĐIU KIN V TRANG THIT BN TRONG KINH DOANH NHÀ HÀNG ĂN
UNG
I. PHÒNG ĂN:
1. Yêu cu thiết kế và trang trí:
- Phòng ăn thoáng mát đảm bo sch, đẹp.
- Sàn nhà lát đá hoa hoc lát g..., phi phng, nhn d lau chùi.
- Tường quét vôi hoc ph cht chng thm có màu sáng du.
2. Trang thiết b phc v:
a) Đồ g : Phi đảm bo chc chn, tin li.
- Bàn ăn và ghế ngi các loi.
- T đựng dng c ăn ung.
b) Đồ vi :
- Khăn tri bàn: Bng vi si lanh, si bông... vi kích thước tu theo loi bàn để đảm
bo khi tri các mép r xung quanh bàn dài 30 cm. Nếu nhà hàng dùng loi bàn foóc
- mi - ca hoc lát đá thì có th không cn dùng khăn tri bàn.
- Khăn ăn: Bng vi hoc bng giy ăn.
c) Dng c ăn ung: Phi đảm bo đầy đủ, đẹp và đồng b.
- Bát, chén, đũa, thìa, dĩa....
- ng đũa.
- Hp đựng các loi gia v.
- Hp đựng tăm.
3. Trang thiết b đin, cơ:
- H thng ánh sáng: Phi đảm bo đủ sáng và du.
- H thng gió: Có điu hoà hoc qut máy b trí các v trí thích hp.
- H thng thông tin: Nhà hàng t 50 ch tr lên phi có đin thoi.
4. Nhà v sinh: Phi có nhà v sinh cho nam và n riêng.
5. Nhà hàng phi có bng giá: Thc đơn ghi tên, giá ca tng loi sn phNm ăn ung
bán trong ngày.
II. KHU VC CH BIN:
1. Yêu cu thiết kế:
- Bếp ăn phi được t chc phù hp, đảm bo các yêu cu v v sinh.
- Có h thng chiếu sáng đủ để làm vic.
- Có h thng thông gió t nhiên và trang b qut máy.
- Đảm bo cho phòng ăn không b nh hưởng ca tiếng n, khói và mùi t nhà bếp.
- Sàn bếp đảm bo không b trơn trượt, bo đảm độ nghiêng cn thiết để thông thoát
nước.
- Có h thng cung cp nước đầy đủ.
2. Trang thiết b dng c:
a) Đồ g:
- Bàn: Phi có ít nht các loi bàn sau:
+ Bàn sơ chế thc phNm
+ Bàn tinh chế thc ăn
+ Bàn son đồ ăn
+ Bàn làm vic.
(Mt bàn có th lát đá hoc bng thép không g).
- T: Gm các loi:
+ T đựng các loi gia v