Bài 7: THU THP D LIU CHO GIS
7.1 Gii thiu
Thu thp d liu cho GIS là mt trong nhng công vic tn kém, đòi
hi nhiu thi gian, nhưng cũng là quan trng nht trong chu trình
GIS:
60%-80% kinh phí
thiết b ch chiếm 10%-30%
Ngun d liu cho GIS rt phong phú và có nhi phương pháp để
thu np chúng vào GIS. Các ngun d liu này bao gm:
Ghi chép
trªn m¸y
tÝnh
D liu
s hoá
Bn
đ
gi y
Các h s ơ
ghi chép tay
Đo đ c
thc đ anh
v
tinh
Các
ngun
khác
Thu thp d
liu sp
x p ếd li u
1
7.1 Gii thiu
Các phương pháp to ra d liu s không gian cơ bn bao gm:
S hoá bn đồ cho trước dùng máy digitiser
(digitising)
Quét bn đồ giy có sn (scannning)
Đo đạc thc địa và thu np to đ th công
nh hàng không và phân tích nh hàng không
Xây dng bn đồ nh 3D
D liu vin thám
Chuyn đổi d liu t Raster sang Vector hoc ngược li
7.2 S hoá
S hoá ph ngươ pháp
đ nơ gi n, r
ph bi nế nh t
đ s hoá
b n
đ
gi y. Ph ngươ pháp này
được th c hi n
trên nguyên t c v trí
c a con
chu t
th
đ cượ xác
đ nh khi ta di trên
m t b n
đ gi y.
Đ chính xác th
đ t t
0,075mm
đ n 0,25mmế
S hoá có th được th c hin
b ng:
$
phương pháp th công:
ghi
li
to
đ
c a
con
chu t
khi
ta nh n chut t i v t
đ i tưng
c n thi t. ế
$
phương pháp bán th
công:
t
đ ng ghi
li to
đ
sau m i
m t
khong
thi
gian
hoc kho ng cách
đnh trước
trong khi ta di chu t trên
b n
đ
$
phương pháp t đng:
th
được s d ng sau khi ta
đã
raster nn c a b n
đ trong
máy tính. Phưnơg pháp này kng
c n dùng
đ nế
bàn
s
hoá
như
hai phương
pháp
trên
s
dng ph n
m m
đ
bi nế
đi
toàn
b raster n n sang
d ng
vector
2
7.3 Quét bn đồ
Ta thc hin quét bn đồ
vi mc đích:
To nh raster nn để
thiết lp bn đồ s
Chuyn đổi d liu đã
quét sang d liu dng
vector để dùng trong
GIS vector
Mt s yêu cu đối vi bn đồ gc:
Phi là bn đồ có cht lượng cao vi các đường nét, ký hiu rõ ràng
Phi sch s, không có vết , loang
Đường phi có chiu rng 0,1mm hoc ln hơn
Quá trình quét gm 2 bước t động hoá sau đây:
Bước quét -> to ra lưới các ô vuông (phn t nh) có các giá tr độ xám
(gray-scale) khác nhau, thường t 0 đến 255
Bước mã hoá nh phân (để làm ni đường trên phn nn- ví d ô th hin
đường s có mã 1, các ô còn li có mã 0)
7.3 Quét bn đồ
Vector hoá bn đồ da trên nn Raster đưc quét
Nhn biết các vùng, ký hiu
Làm mng và vector hoá các đường
Chnh li
B sung d liu thiếu ht
Xây dng quan h topo
3
7.4 Đo đạc thc địa và thu np d liu th công
Trong phương pháp này người ta đo góc và khong cách t nhng đim đã
biết trước để xác định v trí ca đim cn đo. Các d liu đo đạc vì vy
thường được ghi dưới dng to độ góc và sau đó được chuyn sang dng
to độ vuông x,y thông thường.
D liu đo đạc được dùng trong GIS khi ta cn bn đồ vi độ
chính xác cao.
Vic tra d liu ta độ th công đòi hi nhiu thi gian, gp 2-3
ln so vi phương pháp s hoá
7.5 nh hàng không và phân tích nh hàng không
Vic s dng nh hàng không kết hp vi phân tích nh có th đưa li
thông tin v mt vùng tương đối rng ln mà không cn phi kho sát
thc địa. Các đối tượng địa lý như đường giao thông, ao h, sông
sui, công trình xây dng, trang tri và rng có th được nhn biết tương
đối d ràng trên nh hàng không.
Vic chng mt cp 2 nh có th được s dng để hình thành nh không
gian 3 chiu (3D) qua đó đem li cm nhn v độ cao các đối tượng trong
nh.
Thông qua din gii nh hàng không, người phân tích nh phân loi đối
tượng trong nh và đưa d liu mi này vào h thng qun lý d liu,
hoc để cp nht thông tin đã có t trước.
4
7.6 Xây dng bn
đồ 3D
Phương pháp này s dng các cp nh
s chp lên nhau và người ta s dng
các thu kính 3D đặc bit để s hoá
to độ (x,y,z) ca các đối tượng trong
nh.
Trong qúa trình bay chp nh, toàn
b khu vc được bao trùm bi các
nh hàng không vi độ trùng lp lên
nhau thông thường là 60% theo tng
đường bay và
20% gia hai đường bay.
Cp thu kính 3D ch cho phép mt
phi nhìn được nh phi và mt trái
nhìn được nh trái. Khi 2 nh được
đưa vào v trí tương đối thích hp,
não b s cm nhn được nh 3D.
Vi mô hình này, người ta dùng các
tia ánh sáng cho đi qua cp thu
kính và máy tính s ghi nhn li hình
nh 3D
7.7 H thông tin
định v toàn cu -
GPS
§
î
c
t
r
×
nh b
µ
y ch
i
tiÕt
tron
g h
í
ng
dÉn
t
hùc
hµn
h
5