
Nh ng thu n l i c b n và h n ch trong phát tri n nuôi đ ng v t thân m mữ ậ ợ ơ ả ạ ế ể ộ ậ ề
và đ nh h ng phát tri n ị ướ ể
Ngu n: Nguy n Th Xuân Thu - Vi n Nghiên c u Nuôi tr ng Th y s n III ồ ễ ị ệ ứ ồ ủ ả
N c ta có nh ng thu n l i r t c b n đ phát tri n ngh nuôi nhuy n th , đó là:ướ ữ ậ ợ ấ ơ ả ể ể ề ễ ể
- Di n tích vùng tri u, eo v nh, đ m phá ven bi n, khu v c c a sông, ... r t l n. Nhi u vùng r t thích h p cho phát tri nệ ề ị ầ ể ự ử ấ ớ ề ấ ợ ể
nuôi các đ i t ng nhuy n th có giá tr kinh t .ố ượ ễ ể ị ế
- Di n tích phân b t nhiên c a các đ i t ng nhuy n th t ng đ i r ng v i các y u t môi tr ng thu n l i thích h pệ ố ự ủ ố ượ ễ ể ươ ố ộ ớ ế ố ườ ậ ợ ợ
cho nhi u loài. Ngu n gi ng t nhiên phong phú đ đáp ng cho nhu c u nuôi c a m t s vùng nuôi tr ng đi m. ề ồ ố ự ủ ứ ầ ủ ộ ố ọ ể
- Các đ i t ng nhuy n th có giá tr kinh t nh nghêu, ngao, sò, v m, đi p, h u, c h ng là nh ng th c ph m thôngố ượ ễ ể ị ế ư ẹ ệ ầ ố ươ ữ ự ẩ
d ng, có th tiêu th th tr ng n i đ a và xu t kh u. ụ ể ụ ở ị ườ ộ ị ấ ẩ
- Ng dân m t s vùng nuôi tr ng đi m có kinh nghi m v s n xu t và qu n lý ngh nuôi nhuy n th . Nhi u vùng nuôiư ở ộ ố ọ ể ệ ề ả ấ ả ề ễ ể ề
nhuy n th hai m nh v đ c ki m soát v v sinh an toàn th c ph m theo tiêu chu n c a EU. ễ ể ả ỏ ượ ể ề ệ ự ẩ ẩ ủ
- Chi phí s n xu t th p, k thu t đ n gi n thích h p v i đi u ki n xã h i và trình đ c a ng dân. ả ấ ấ ỹ ậ ơ ả ợ ớ ề ệ ộ ộ ủ ư
Phát tri n nuôi nhuy n th s t o ra ngu n nguyên li u l n cho xu t kh u, gi i quy t công ăn vi c làm, góp ph n xoáể ễ ể ẽ ạ ồ ệ ớ ấ ẩ ả ế ệ ầ
đói gi m nghèo cho ng dân ven bi n và các đ o, giúp h chuy n đ i ngh nghi p, gi m áp l c khai thác vùng bi n venả ư ể ả ọ ể ổ ề ệ ả ự ể
b và b o v ngu n l i th y s n. ờ ả ệ ồ ợ ủ ả
T nh ng k t qu đi u tra cho th y s phát tri n ngh nuôi đ ng v t thân m m v n còn nhi u m t h n ch : ừ ữ ế ả ề ấ ự ể ề ộ ậ ề ẫ ề ặ ạ ế
• Công tác qui ho ch: ch a đ u t cho qui ho ch t ng th và chi ti t các vùng nuôi nhuy n th trong c n c và t ngạ ư ầ ư ạ ổ ể ế ễ ể ả ướ ừ
đ a ph ng, ch a có chính sách khuy n khích c th cho nh ng ng i nuôi nhuy n th . Nhân dân phát tri n nuôi tr ngị ươ ư ế ụ ể ữ ườ ễ ể ể ồ
các đ i t ng thân m m m t cách t phát, thi u qui ho ch. ố ượ ề ộ ự ế ạ
• Trình đ k thu t: xu t phát t trình đ văn hóa còn th p, kh năng ti p thu khoa h c k thu t và ng d ng các kộ ỹ ậ ấ ừ ộ ấ ả ế ọ ỹ ậ ứ ụ ỹ
thu t nuôi tr ng còn y u, các ng dân làm ngh nuôi ĐVTM th ng ch y u làm theo kinh nghi m. Ng i nuôi nhuy nậ ồ ế ư ề ườ ủ ế ệ ườ ễ
th còn thi u ki n th c v đ i t ng nuôi. Các ch ng trình đào t o v nhuy n th còn ít trong đó k c ch ng trìnhể ế ế ứ ề ố ượ ươ ạ ề ễ ể ể ả ươ
khuy n ng v nuôi nhuy n th . ế ư ề ễ ể
• Ngu n gi ng: Ngu n gi ng cho nuôi th ng ph m các đ i t ng xu t kh u chính nh nghêu, ngao, sò huy t ch y uồ ố ồ ố ươ ẩ ố ượ ấ ẩ ư ế ủ ế
d a vào t nhiên nên thi u tính ch đ ng v ch t l ng và s l ng. Ngu n gi ng t nhiên ch có m t s vùng nh tự ự ế ủ ộ ề ấ ượ ố ượ ồ ố ự ỉ ở ộ ố ấ
đ nh nh ng thi u s qu n lý, khai thác h p lý nên đang có nguy c b c n ki t. Các đ i t ng quí hi m nh c h ng,ị ư ế ự ả ợ ơ ị ạ ệ ố ượ ế ư ố ươ
bào ng , tu hài,... c n ph i s n xu t gi ng nhân t o đ ph c h i ngu n l i. ư ầ ả ả ấ ố ạ ể ụ ồ ồ ợ
• Kinh t - xã h i:ế ộ
a. Mâu thu n xã h i: khi ngh nuôi phát tri n, nhân dân l n chi m, m r ng di n tích nuôi d n đ n tranh giành di n tíchẫ ộ ề ể ấ ế ở ộ ệ ẫ ế ệ
m t n c v i các ho t đ ng khác trong vùng, làm nh h ng đ n s giao thông c a tàu bè ho c ngành du l ch (đ mặ ướ ớ ạ ộ ả ưở ế ự ủ ặ ị ầ
Lăng Cô, Vũng Thùng – Đà N ng, đ m N i...).ẵ ầ ạ
b. Y u kém v qu n lý và c s h t ng: h th ng giao thông đ n các khu v c nuôi còn khó khăn, nh h ng đ n ch tế ề ả ơ ở ạ ầ ệ ố ế ự ả ưở ế ấ
l ng con gi ng khi đ a đ n khu v c nuôi và s n ph m nuôi khi thu h ach đ a đ n c s ch bi n. Ngoài ra còn xu tượ ố ư ế ự ả ẩ ọ ư ế ơ ở ế ế ấ
hi n tình tr ng tr m c p đêm h u h t các vùng nuôi. Hi n nay các đ a ph ng v n ch a có nh ng bi n pháp thíchệ ạ ộ ắ ở ầ ế ệ ở ị ươ ẫ ư ữ ệ
h p đ h n ch t n n này. Ch y u các h gia đình ph i t qu n và liên k t gi a các h nuôi v i nhau.ợ ể ạ ế ệ ạ ủ ế ộ ả ự ả ế ữ ộ ớ
c. Khó khăn v vi c cho vay v n đ i v i ng i s n xu t nh : Nhà n c v n ch a có chính sách cho vay v n h tr , v nề ệ ố ố ớ ườ ả ấ ỏ ướ ẫ ư ố ỗ ợ ố
u đãi đ nhân dân phát tri n ngh nuôi tr ng đ ng v t thân m m. M t vài n i cũng đã s d ng v n vay xóa đói gi mư ể ể ề ồ ộ ậ ề ộ ơ ử ụ ố ả
nghèo đ u t cho nuôi nh ng v n còn ít i m c d u nhu c u vay v n c a nhân dân đ phát tri n ngh nuôi r t caoầ ư ư ẫ ỏ ặ ầ ầ ố ủ ể ể ề ấ
(>50% các h nuôi có nhu c u). Do ngu n v n h n ch , các h lao đ ng th ng l y công làm l i, s d ng công laoộ ầ ồ ố ạ ế ộ ộ ườ ấ ờ ử ụ
đ ng nhàn r i trong gia đình ch y u đ c i thi n kinh t gia đình.ộ ỗ ủ ế ể ả ệ ế
d. H n ch v th tr ng tiêu th : đ u ra c a các s n ph m nuôi (v m xanh, h u, c h ng...) v n còn b p bênh, giá cạ ế ề ị ườ ụ ầ ủ ả ẩ ẹ ầ ố ươ ẫ ấ ả
không n đ nh do ch a có s cân b ng v th tr ng n i đ a và s h n ch c a th tr ng xu t kh u.ổ ị ư ự ằ ề ị ườ ộ ị ự ạ ế ủ ị ườ ấ ẩ
I. CÁC Đ NH H NG PHÁT TRI NỊ ƯỚ Ể
I.1. Qui ho ch t ng th các vùng nuôi nhuy n th trong c n cạ ổ ể ễ ể ả ướ
a/ Tùy theo đ c tính sinh thái phân b , ch n vùng nuôi đ c tr ng phù h p cho t ng đ i t ng nuôi. T p trung đ u t choặ ố ọ ặ ư ợ ừ ố ượ ậ ầ ư
các đ i t ng nuôi xu t kh u nh : ố ượ ấ ẩ ư
- Nuôi ngao t p trung m t s t nh mi n B c (Thái Bình, Nam Đ nh, Thanh Hóa). ậ ở ộ ố ỉ ề ắ ị
- Nuôi nghêu t p trung ch y u các t nh Đ ng b ng sông C u Long (Ti n Giang, B n Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, B cậ ủ ế ở ỉ ồ ằ ử ề ế ạ
Liêu, cà Mau) và TP H Chí Minh (huy n C n Gi )ồ ệ ầ ờ
- Nuôi sò huy t t p trung Kiên Giang, Qu ng Ninh, Ninh Thu n. ế ậ ở ả ậ
- Nuôi trai c y ng c t p trung Qu ng Ninh, Khánh Hòa, Phú Qu c. ấ ọ ậ ở ả ố
- Nuôi c h ng t p trung các t nh Mi n Trung t Qu ng Bình đ n Bình Thu n. ố ươ ậ ở ỉ ề ừ ả ế ậ
- Nuôi h u t p trung H i Phòng, Qu ng Ninh, Khánh Hòa, Phú Yên, Th a Thiên Hu , TP.HCM (C n Gi ).ầ ậ ở ả ả ừ ế ầ ờ
- Nuôi v m v xanh t p trung Th a Thiên Hu , Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thu n. ẹ ỏ ậ ở ừ ế ậ
- Nuôi bào ng t p trung H i Phòng, Qu ng Ninh, Khánh Hòa, Phú Yên. ư ậ ở ả ả
b/ H ng d n phát tri n vùng nuôi có qui ho ch, tránh nh ng nh h ng x u c a môi tr ng đ n vùng nuôi nhuy n thướ ẫ ể ạ ữ ả ưở ấ ủ ườ ế ễ ể
t p trung. ậ
- L a ch n vùng nuôi tránh s ô nhi m c a n c th i sinh ho t vùng đông dân c . ự ọ ự ễ ủ ướ ả ạ ở ư
- Tránh nh ng khu v c có ngu n n c th i c a công nghi p, nông nghi p. ữ ự ồ ướ ả ủ ệ ệ
- Tránh nh ng vùng bi n ven b b ô nhi m n ng b i các ho t đ ng NTTS khác (nuôi tôm công nghi p, nuôI cá lòng bè)ữ ể ờ ị ễ ặ ở ạ ộ ệ
d x y ra hi n t ng n hoa c a t o “th y tri u đ ”ẽ ả ệ ượ ở ủ ả ủ ề ỏ
o Phát tri n các đ i t ng ch l c ph c v cho xu t kh uể ố ượ ủ ự ụ ụ ấ ẩ
Nghêu/ngao, sò huy t, nghêu l a, c h ng, h u, tu hài, bào ng , m c, đi p là nh ng đ i t ng nuôi ch l c ph c vế ụ ố ươ ầ ư ự ệ ữ ố ượ ủ ự ụ ụ
cho xu t kh u. Trên c s k t qu nghiên c u công ngh s n xu t gi ng và nuôi, đ u t m r ng vùng nuôi, s n xu t raấ ẩ ơ ở ế ả ứ ệ ả ấ ố ầ ư ở ộ ả ấ
nhi u s n ph m ph c v cho xu t kh u và tiêu dùng n i đ a. ề ả ẩ ụ ụ ấ ẩ ộ ị
Đ i t ng nghêu, ngao, sò huy t, nghêu l a: Bi n pháp gi i quy t gi ng ch y u là khoanh vùng t o ra các khu v cố ượ ế ụ ệ ả ế ố ủ ế ạ ự

VAI TRÒ C A KHOA H C CÔNG NGH TRONG PHÁT TRI N NUÔI Đ NG V T THÂN M M T I VI TỦ Ọ Ệ Ể Ộ Ậ Ề Ạ Ệ
NAM
Thời gian cập nhật: 05/11/2010 12:00:00 SA
Ngu n: http://www.vifep.com.vn/NewsViewItem.aspx?Id=911ồ
Ngh nuôi tr ng th y s n trong đó có nuôi đ ng v t thân m m (ĐVTM) đóng góp m t ph n quan tr ng trong phát tri n kinhề ồ ủ ả ộ ậ ề ộ ầ ọ ể
t qu c dân. Trong quá trình phát tri n đó, khoa h c công ngh (KHCN) đã có ý nghĩa quy t đ nh, t o ti n đ cho m c tăngế ố ể ọ ệ ế ị ạ ề ề ứ
tr ng liên t c trong các năm qua cũng nh đ c d báo cho nh ng năm ti p theo. ưở ụ ư ượ ự ữ ế
nh: Tu hài nuôi th ng ph m (VIFEP)Ả ươ ẩ
Bài vi t trình bày m t cách t ng quan nh ng nghiên c u cũng nh s đóng góp c a khoa h c vàế ộ ổ ữ ứ ư ự ủ ọ
công ngh trong vi c phát tri n nuôi ĐVTM t i Vi t Nam. Ngoài ra, d a vào nh ng c s có đ cệ ệ ể ạ ệ ự ữ ơ ở ượ
t hi n tr ng phát tri n nuôi, bài vi t còn đ a ra d báo v ti m l c KHCN trong thúc đ y nghừ ệ ạ ể ế ư ự ề ề ự ẩ ề
nuôi ĐVTM phát tri n trong nh ng năm t i. ể ữ ớ
I. L I M Đ UỜ Ở Ầ
M t s nghiên c u h ng nghiên c u KHCN trong lĩnh v c nuôi nhuy n th g m: Nghiên c u t o raộ ố ứ ướ ứ ự ễ ể ồ ứ ạ
gi ng ch t l ng cao, du nh p và thu n hoá gi ng nhi u loài có kinh t cao; Công ngh nuôi th ngố ấ ượ ậ ầ ố ề ế ệ ươ
ph m; Công ngh s n xu t th c ăn; Công ngh ch bi n sau thu ho ch; Công ngh x lý v sinh an toànẩ ệ ả ấ ứ ệ ế ế ạ ệ ử ệ
th c ph m; Công ngh nuôi theo mô hình nuôi k t h p đa loài; M t s nghiên c u v m m b nh, tác nhânự ẩ ệ ế ợ ộ ố ứ ề ầ ệ
gây b nh; Nghiên c u ng d ng khoa h c công ngh vào vi c b o t n đa d ng sinh h c.ệ ứ ứ ụ ọ ệ ệ ả ồ ạ ọ
Nh ng thành t u v KHCN trong ngh nuôi ĐVTM có th k đ n nh công ngh s n xu t gi ng nhân t oữ ự ề ề ể ể ế ư ệ ả ấ ố ạ
và nâng cao ch t l ng gi ng, xây d ng công ngh nuôi, phát tri n các gi i pháp phòng tr d ch b nh, cácấ ượ ố ự ệ ể ả ừ ị ệ
h ng nghiên c u góp ph n phát tri n nuôi tr ng th y s n đa đ i t ng, đa hình th c các v c n cướ ứ ầ ể ồ ủ ả ố ượ ứ ở ự ướ
khác nhau.
Vì v y, ngoài các đ i t ng có giá tr kinh t nh tôm sú, tôm th , cá bi n, các đ i t ng ĐVTM bi n nhậ ố ượ ị ế ư ẻ ể ố ượ ể ư
ngao, sò, h u, đi p, c h ng, tu hài… cũng đã đ c sinh s n nhân t o. Các quy trình công ngh s n xu tầ ệ ố ươ ượ ả ạ ệ ả ấ
gi ng đã đ c xây d ng và tri n khai ng d ng, góp ph n ch đ ng cung c p gi ng cho ng i nuôiố ượ ự ể ứ ụ ầ ủ ộ ấ ố ườ
ĐVTM các đ a ph ng và t o ra s n ph m có giá tr xu t kh u cao. Đ c bi t, có m t s vùng nuôiở ị ươ ạ ả ẩ ị ấ ẩ ặ ệ ộ ố
ĐVTM hi n nay đ c EU công nh n là vùng thu ho ch ĐVTM an toàn, có kh năng xu t kh u. Th c tệ ượ ậ ạ ả ấ ẩ ự ế

cho th y cùng v i các s n ph m truy n th ng nh dày da, qu n áo, th c ph m…hàng ĐVTM c a Vi tấ ớ ả ẩ ề ố ư ầ ự ẩ ủ ệ
Nam hi n nay đã có m t t i nhi u n c và vùng lãnh th trên th gi i [1]. ệ ặ ạ ề ướ ổ ế ớ
II. HI N TR NG NGHIÊN C U KHOA H C CÔNG NGH TRONG PHÁT TRI N NUÔI ĐVTMỆ Ạ Ứ Ọ Ệ Ể
Vi c áp d ng KHCN vào nuôi nhuy n th đã mang l i hi u qu kinh t cao cho các h , các doanh nghi pệ ụ ễ ể ạ ệ ả ế ộ ệ
tham gia s n xu t, kinh doanh nhuy n th . T m t n n s n xu t t cung t c p, quy mô nh l , còn ít đ iả ấ ễ ể ừ ộ ề ả ấ ự ự ấ ỏ ẻ ố
t ng nuôi, KHCN đã giúp ngành nhuy n th t o ra kh i l ng hàng hoá l n đ m b o ch t l ng, vượ ễ ể ạ ố ượ ớ ả ả ấ ượ ệ
sinh an toàn th c ph m (VSATTP), đa d ng v ch ng lo i và đáp ng nhu c u c a th tr ng xu t kh uự ẩ ạ ề ủ ạ ứ ầ ủ ị ườ ấ ẩ
và trong n c. Đ c bi t, các nhà khoa h c đã t o ra đ c công ngh s n xu t gi ng và nuôi c h ngướ ặ ệ ọ ạ ượ ệ ả ấ ố ố ươ
th ng ph m. Công ngh này đã đ c chuy n giao r ng rãi cho các t nh ven bi n và hình thành ngh nuôiươ ẩ ệ ượ ể ộ ỉ ể ề
c h ng t i các t nh ven bi n. S n ph m nghêu đông l nh Vi t Nam cũng đã thâm nh p vào th tr ngố ươ ạ ỉ ể ả ẩ ạ ệ ậ ị ườ
th gi i nh M , Úc, EU, Nh t, do đã đ c các đ i tác n c ngoài đánh giá là đ m b o VSATTP. KHCNế ớ ư ỹ ậ ượ ố ướ ả ả
đã giúp ngh nuôi nhuy n th phát tri n, gi m áp l c khai thác t nhiên, b o t n đa d ng sinh h c, tái t oề ễ ể ể ả ự ự ả ồ ạ ọ ạ
và phát tri n ngu n l i, duy trì h sinh thái phát tri n cân b ng, và b o v môi tr ng b n v ng. ể ồ ợ ệ ể ằ ả ệ ườ ề ữ
Nhi u nghiên c u c b n có giá tr khoa h c làm ti n đ cho nh ng nghiên c u ng d ng nh : các nghiênề ứ ơ ả ị ọ ề ề ữ ứ ứ ụ ư
c u trong khuôn kh ch ng trình h p tác gi a ngành Th y s n n c ta và t ch c DANIDA (Đan M ch)ứ ổ ươ ợ ữ ủ ả ướ ổ ứ ạ
t p trung vào các lĩnh v c sinh h c và đa d ng sinh h c ĐVTM vùng bi n Vi t Nam; các công trình nghiênậ ự ọ ạ ọ ể ệ
c u đa d ng sinh h c, phân lo i đ ng v t ĐVTM c a các tác gi trong n c nh Nguy n Chính, Nguy nứ ạ ọ ạ ộ ậ ủ ả ướ ư ễ ễ
Xuân D c, Nguy n H u Ph ng, Võ Sĩ Tu n, Nguy n Văn Chung, Đ Công Thung, Bùi Quang Ngh ….;ụ ễ ữ ụ ấ ễ ỗ ị
nghiên c u v đ c đi m sinh hóa, dinh d ng c a các tác gi Nguy n Th Vĩnh, Đoàn Lan Ph ng,ứ ề ặ ể ưỡ ủ ả ễ ị ươ
Nguy n Th Ty, Lê V nh,…; sinh h c sinh s n và s n xu t gi ng c a các tác gi Nguy n Chính, Nguy nễ ị ị ọ ả ả ấ ố ủ ả ễ ễ
Th Xuân Thu, La Xuân Th o, Tr ng Qu c Phú, Phùng B y…ị ả ươ ố ả Bên c nh đó, công tác nghiên c u vạ ứ ề
ngu n l i, c s khoa h c cho vi c qui ho ch phát tri n cũng nh các v n đ v b o t n đa d ng sinhồ ợ ơ ở ọ ệ ạ ể ư ấ ề ề ả ồ ạ
h c, … luôn là nh ng đ tài có tính vĩ mô và th i s c a các đ a ph ng cũng nh Trung ng đ t ra choọ ữ ề ờ ự ủ ị ươ ư ươ ặ
các c quan nghiên c u đ giúp cho vi c xây d ng đ nh h ng chi n l c và quy ho ch phát tri n ngànhơ ứ ể ệ ự ị ướ ế ượ ạ ể
ĐVTM đúng h ng và hi u qu [2], [3], [5]. ướ ệ ả
Đ c bi t trong nh ng năm cu i c a th k 20 tr l i đây, khi phong trào nuôi ĐVTM phát tri n m nh,ặ ệ ữ ố ủ ế ỷ ở ạ ể ạ
nhi u nghiên c u ng d ng làm c s ti n t i xây d ng và hoàn thi n quy trình công ngh s n xu t gi ngề ứ ứ ụ ở ở ế ớ ự ệ ệ ả ấ ố
và nuôi đ ng v t ĐVTM; chúng đ c di n ra trên di n r ng cũng nh phát tri n theo chi u sâu nh m gópộ ậ ượ ễ ệ ộ ư ể ề ằ
ph n xóa đói gi m nghèo, gi i quy t tình tr ng th t nghi p. Các nghiên c u ng d ng còn t p trung vàoầ ả ả ế ạ ấ ệ ứ ứ ụ ậ
h ng t o công ngh cho nh ng đ i t ng ĐVTM, có th đáp ng nhu c u th tr ng xu t kh u và gi iướ ạ ệ ữ ố ượ ể ứ ầ ị ườ ấ ẩ ả
quy t tình tr ng ô nhi m môi tr ng nh các công trình nghiên c u xây d ng quy trình công ngh s n xu tế ạ ễ ườ ư ứ ự ệ ả ấ
gi ng và nuôi th ng ph m m t s đ i t ng đi p qu t, c h ng, sò huy t, bào ng , m c, h u (Nguy nố ươ ẩ ộ ố ố ượ ệ ạ ố ươ ế ư ự ầ ễ
Th Xuân Thu, La Xuân Th o), trai ng c môi vàng, trai ng c marten và v m xanh (Nguy n Chính, Phùngị ả ọ ọ ẹ ễ
B y), trai ng c môi đen (Hà Lê Th L c), tu hài, bào ng , h u (Nguy n Th Xuân Thu, Tr n Trung Thànhả ọ ị ộ ư ầ ễ ị ầ
và Hà Đ c Th ng)….Ngoài ra, lĩnh v c b nh và môi tr ng trong nuôi đ ng v t ĐVTM cũng đ c cácứ ắ ự ệ ườ ộ ậ ượ
nhà nghiên c u quan tâm đ c bi t nh nh ng nghiên c u v m t s y u t môi tr ng vùng nuôi traiứ ặ ệ ư ữ ứ ề ộ ố ế ố ườ
ng c, c h ng, h u, nghêu, ngao…nghiên c u v b nh c h ng, nghêu, h u… (Lê Văn Y n, Võ Vănọ ố ươ ầ ứ ề ệ ố ươ ầ ế
Nha, Ngô Th Thu Th o…) cũng nh đ ra các ph ng pháp phòng tr .. Ngoài ra, t năm 1999 đ n nay, cácị ả ư ề ươ ị ừ ế
h i th o khoa h c và công ngh toàn qu c v ĐVTM đã t ch c hai năm m t l n nh m t o c h i cho cácộ ả ọ ệ ố ề ổ ứ ộ ầ ằ ạ ơ ộ
nhà khoa h c g p g trao đ i thông tin nghiên c u, cùng v i các nhà qu n lý ho ch đ nh chính sách đọ ặ ỡ ổ ứ ớ ả ạ ị ề
xu t xây d ng nh ng đ nh h ng và gi i pháp phát tri n ngh nuôi ĐVTM n c ta theo h ng hàng hóaấ ự ữ ị ướ ả ể ề ở ướ ướ
và b n v ng. Có th nói, s n ph m c a các tr ng, Vi n đã thúc đ y s phát tri n nhanh chóng c a nghề ữ ể ả ẩ ủ ườ ệ ẩ ự ể ủ ề
nuôi th y s n nói chung và nuôi ĐVTM nói riêng. Đ n l t mình, ngh nuôi phát tri n đã t o đi u ki nủ ả ế ượ ề ể ạ ề ệ
thu n l i cho các c quan nghiên c u phát tri n [3], [4], [5].ậ ợ ơ ứ ể
III. HI N TR NG NG D NG KHOA H C CÔNG NGH TRONG PHÁT TRI N NUÔI ĐVTMỆ Ạ Ứ Ụ Ọ Ệ Ể
1. Hi n tr ngệ ạ

Trong b i c nh c a n c ta, vi c ng d ng khoa h c công ngh vào th c ti n s n xu t nuôi ĐVTM là vôố ả ủ ướ ệ ứ ụ ọ ệ ự ễ ả ấ
cùng quan tr ng, mang l i hi u qu kinh t thi t th c cho ngành và đ m b o s phát tri n b n v ng trongọ ạ ệ ả ế ế ự ả ả ự ể ề ữ
các năm qua và trong t ng lai. Đó là nh ng ng d ng KHCN trong nuôi các đ i t ng ĐVTM nh m đaươ ữ ứ ụ ố ượ ằ
d ng hóa đ i t ng và hình th c nuôi, gi i quy t tình tr ng th t nghi p và tăng thu nh p, tăng năng su tạ ố ượ ứ ả ế ạ ấ ệ ậ ấ
và nâng cao s c c nh tranh s n ph m. Ngoài ra, KHCN còn t o ra kh i l ng hàng hóa l n có ch t l ng,ứ ạ ả ẩ ạ ố ượ ớ ấ ượ
giá tr cao đáp ng nhu c u c a th tr ng xu t kh u; nâng cao m c tăng tr ng xu t kh u liên t c trongị ứ ầ ủ ị ườ ấ ẩ ứ ưở ấ ẩ ụ
các năm qua; b o t n đa d ng sinh h c, tái t o và phát tri n ngu n l i, duy trì và n đ nh h sinh thái vàả ồ ạ ọ ạ ể ồ ợ ổ ị ệ
b o v môi tr ng b n v ng. Có th k ra nh sau:ả ệ ườ ề ữ ể ể ư
- Công ngh s n xu t gi ng các đ i t ng ĐVTM đã đ c các c quan nghiên c u hoàn thành và chuy nệ ả ấ ố ố ượ ượ ơ ứ ể
giao đ n t ng đ a ph ng nhi u t nh trong c n c nh sò huy t (t i Kiên Giang và Phú Yên), v m xanhế ừ ị ươ ề ỉ ả ướ ư ế ạ ẹ
(Kiên Giang, Khánh Hòa), tu hài (Qu ng Ninh, H i Phòng và Khánh Hòa), trai ng c (Khánh Hòa, Phú Qu cả ả ọ ố
và Côn Đ o), c h ng (Khánh Hòa, Phú Yên, Kiên Giang, Hu …), h u (Qu ng Ninh, H i Phòng, Bà R a-ả ố ươ ế ầ ả ả ị
Vũng Tàu, trong đó Công ty Nuôi tr ng Th y s n và Th ng m i Vi n Thành đã ng d ng s n xu t gi ngồ ủ ả ươ ạ ễ ứ ụ ả ấ ố
h u, mang l i nh ng k t qu to l n). Ngoài ra, các đ n v nghiên c u còn ti n hành s n xu t th cũng nhầ ạ ữ ế ả ớ ơ ị ứ ế ả ấ ử ư
đ i trà công ngh s n xu t gi ng các đ i t ng trên và thu đ c kêt qu (ví d nh s n xu t gi ng cạ ệ ả ấ ố ố ượ ượ ả ụ ư ả ấ ố ố
h ng, bào ng , trai ng c c a Vi n Nghiên c u Nuôi tr ng Th y s n III), cung c p s l ng l n conươ ư ọ ủ ệ ứ ồ ủ ả ấ ố ượ ớ
gi ng có ch t l ng cao cho doanh nghi p và ng i nuôi [5]. ố ấ ượ ệ ườ
- Trong nh ng năm qua, KHCN đã h tr r t đ c l c cho th c t s n xu t, đã đ a m t s đ i t ng tữ ỗ ợ ấ ắ ự ự ế ả ấ ư ộ ố ố ượ ừ
nuôi qu ng canh sang qu ng canh c i ti n, thâm canh năng su t cao và b sung m t s đ i t ng m i vàoả ả ả ế ấ ổ ộ ố ố ượ ớ
ngh nuôi ĐVTM. Công ngh nuôi th ng ph m c h ng đã đ c hoàn thành t nuôi m t đ th p, sề ệ ươ ẩ ố ươ ượ ừ ậ ộ ấ ử
d ng th c ăn cá t p sang nuôi m t đ cao v i th c ăn ch bi n (đã chuy n giao cho các t nh ven bi n mi nụ ứ ạ ậ ộ ớ ứ ế ế ể ỉ ể ề
Trung Vi t Nam và hình thành ngh nuôi c h ng gi i quy t công ăn vi c làm, tăng thu nh p cho hàngệ ề ố ươ ả ế ệ ậ
ngàn ng i dân nghèo, thay đ i b m t nông thôn t i nh ng vùng nuôi c h ng ven bi n), công nghườ ổ ộ ặ ạ ữ ố ươ ể ệ
nuôi bào ng công nghi p, m c dù m i hình thành nh ng đã đ c ng d ng vào nuôi t i các v c n cư ệ ặ ớ ư ượ ứ ụ ạ ự ướ
Khánh Hòa, cho k t qu r t kh quan. Công ngh nuôi sò huy t, v m xanh đã chuy n giao cho các t nhế ả ấ ả ệ ế ẹ ể ỉ
Kiên Giang, Phú Yên. Công ngh nuôi th ng ph m h u đ c chuy n giao và nuôi ph bi n t i Bà R a-ệ ươ ẩ ầ ượ ể ổ ế ạ ị
Vũng Tàu, Qu ng Ninh, H i Phòng và b t đ u nuôi r ng rãi m t s t nh khác nh Bình Đ nh, Trà Vinh,ả ả ắ ầ ộ ở ộ ố ỉ ư ị
Ninh Thu n, Bình Thu n, Kiên Giang, Phú Yên. Nh ng công ngh trên đ u đ c các đ a ph ng ti pậ ậ ữ ệ ề ượ ị ươ ế
nh n và nuôi đ t k t qu r t đáng đ c khích l [5], [6]. ậ ạ ế ả ấ ượ ệ
- Công ngh s n xu t th c ăn: Vi c nghiên c u công ngh s n xu t th c ăn ch bi n thay th th c ănệ ả ấ ứ ệ ứ ệ ả ấ ứ ế ế ế ứ
t i s ng cho c h ng, bào ng đ ch đ ng trong vi c tìm ki m th c ăn và gi m thi u ô nhi m môiươ ố ố ươ ư ể ủ ộ ệ ế ứ ả ể ễ
tr ng nuôi do các th c ăn t i s ng mang l i. G n đây, đã có nh ng nghiên c u b t đ u s n xu t và thườ ứ ươ ố ạ ầ ữ ứ ắ ầ ả ấ ử
nghi m th c ăn t ng h p cho c h ng. Đa s các đ i t ng ĐVTM khác ăn phiêu sinh v t và mùn bã h uệ ứ ổ ợ ố ươ ố ố ượ ậ ữ
c , nên nuôi th ng ph m không c n thi t b sung th c ăn. Riêng v s n xu t gi ng, giai đo n u trùngơ ươ ẩ ầ ế ổ ứ ề ả ấ ố ạ ấ
và con gi ng t t c các đ i t ng ĐVTM đ u ăn t o đ n bào, do đó công trình nghiên c u và chuy n giaoố ấ ả ố ượ ề ả ơ ứ ể
các k thu t nuôi c y t o đã di n ra nhi u đ a ph ng đ cung c p th c ăn cho u trùng và con gi ngỹ ậ ấ ả ễ ở ề ị ươ ể ấ ứ ấ ố
trong sinh s n nhân t o. Các loài t o đã đ c ng d ng vào nuôi ph bi n t i các đ a ph ng là ả ạ ả ượ ứ ụ ổ ế ạ ị ươ Isochrysis
galbana, Nannacholoropsis oculata, Dunaliella teriolecta, Platymonas sp., Chaetoceros muellerii….
- Công ngh ch bi n sau thu ho ch: Đa s các s n ph m ĐVTM đ c ăn d i d ng t i s ng hay táiệ ế ế ạ ố ả ẩ ượ ướ ạ ươ ố
chín và ch y u tiêu th trong n c, nên công ngh ch bi n sau thu ho ch ít đ c quan tâm phát tri n.ủ ế ụ ướ ệ ế ế ạ ượ ể
Ch có m t s đ i t ng ph c v cho nhu c u xu t kh u d ng đông l nh nh nghêu, ngao và m t sỉ ộ ố ố ượ ụ ụ ầ ấ ẩ ở ạ ạ ư ộ ố
s n ph m nh nghêu, ngao, bào ng đ c ph i khô. Do đó, s n ph m ĐVTM n c ta có ch t l ngả ẩ ư ư ượ ơ ả ẩ ướ ấ ượ
không cao và m u mã it đa d ng. Đi u này cũng nh h ng không nh đ n phát tri n nuôi.ẫ ạ ề ả ưở ỏ ế ể
- Công ngh x lý VSATTP: S n ph m ĐVTM đ c ăn ch y u d i d ng t i s ng hay tái chín nênệ ử ả ẩ ượ ủ ế ướ ạ ươ ố
khâu VSATTP h t s c quan tr ng đ c bi t đ i v i th tr ng n c ngoài. Tuy nhiên, s n ph m ĐVTMế ứ ọ ặ ệ ố ớ ị ườ ướ ả ẩ
Vi t Nam th i gian qua đ c tiêu th ch y u th tr ng trong n c, v sinh an toàn th c ph m ch aệ ờ ượ ụ ủ ế ở ị ườ ướ ệ ự ẩ ư

đ c chú ý nhi u. Ngoài s y u kém v công ngh , ý th c c a ng i s n xu t Vi t Nam còn là m tượ ề ự ế ề ệ ứ ủ ườ ả ấ ệ ộ
nguyên nhân làm cho ch t l ng s n ph m th p kém. Duy nh t ch có đ i t ng h u là đ c áp d ngấ ượ ả ẩ ấ ấ ỉ ố ượ ầ ượ ụ
công ngh Ozone công su t cao đ lo i b t p ch t (Công ty Nuôi tr ng Th y s n và Th ng m i Vi nệ ấ ể ạ ỏ ạ ấ ồ ủ ả ươ ạ ễ
Thành (Bà R a-Vũng Tàu) đã áp d ng công ngh này và đ c các đ i tác đánh giá r t cao). V i đ i t ngị ụ ệ ượ ố ấ ớ ố ượ
nghêu, ngao, ng i dân ch x lý b ng cách sau thu ho ch ngâm vào n c m t th i gian đ chúng nh t pườ ỉ ử ằ ạ ướ ộ ờ ể ả ạ
ch t và đ a s n ph m đ n tay ng i tiêu dùng trong n c hay ngoài n c. Cùng v i s h n ch trongấ ư ả ẩ ế ườ ướ ướ ớ ự ạ ế
công ngh ch bi n s n ph m sau thu ho ch, đây là nh ng rào c n l n trong vi c đ a s n ph m ĐVTMệ ế ế ả ẩ ạ ữ ả ớ ệ ư ả ẩ
c a n c ta ti p c n v i th tr ng th gi i [7]. ủ ướ ế ậ ớ ị ườ ế ớ
- Công ngh nuôi theo mô hình nuôi k t h p đa loài: D a vào đ c tính dinh d ng t ng loài mà công nghệ ế ợ ự ặ ưỡ ừ ệ
nuôi các đ i t ng ĐVTM (v m, c h ng), rong bi n và các đ i t ng h i sâm, tôm hùm…. trên cùngố ượ ẹ ố ươ ể ố ượ ả
m t đ n v di n tích đã đ c nghiên c u và ng d ng nh m cân b ng môi tr ng sinh thái, t n d ng di nộ ơ ị ệ ượ ứ ứ ụ ằ ằ ườ ậ ụ ệ
tích và nâng cao năng su t nuôi. Công ngh này đã đ c nghiên c u thành công t i Vi n Nghiên c u Nuôiấ ệ ượ ứ ạ ệ ứ
tr ng Th y s n III và đ c ng d ng vào m t s đ a ph ng nh Phú Yên, Bình Đ nh, Khánh Hòa. M cồ ủ ả ượ ứ ụ ộ ố ị ươ ư ị ặ
dù hi u qu kinh t tr c m t còn th p, nh ng nó đ c cho là có tác đ ng tích c c đ n h sinh thái môiệ ả ế ướ ắ ấ ư ượ ộ ự ế ệ
tr ng xét v lâu dài, m t h ng đi r t quan tr ng đ i v i m t n n nuôi tr ng th y s n xu t phát t tườ ề ộ ướ ấ ọ ố ớ ộ ề ồ ủ ả ấ ừ ự
phát nh n c ta. Đăc bi t nuôi v m xanh k t h p v i tôm sú đã tri n khai nhi u n i nh m h n ch ôư ướ ệ ẹ ế ợ ớ ể ở ề ơ ằ ạ ế
nhi m môi tr ng n c, gi m thi u b nh t t cho tôm nuôi đã mang l i nh ng k t qu r t đáng đ cễ ườ ướ ả ể ệ ậ ạ ữ ế ả ấ ượ
khích l [6]. ệ
III. D BÁO KH NĂNG CÔNG NGH TRONG PHÁT TRI N NUÔI ĐVTMỰ Ả Ệ Ể
M t s công ngh quan tr ng và ch y u v nuôi đ ng v t ĐVTM s t o ra nh ng đ t phá trong nghiênộ ố ệ ọ ủ ế ề ộ ậ ẽ ạ ữ ộ
c u và ng d ng KHCN vào ngành nhuy n th trong nh ng năm t i, c th t p trung vào các lĩnh v c: ứ ứ ụ ễ ể ữ ớ ụ ể ậ ự
- S n xu t gi ng:ả ấ ố Ch tr ng c a Chính ph và ngành là ng d ng công ngh sinh h c mà đi n hình làủ ươ ủ ủ ứ ụ ệ ọ ể
công ngh di truy n, công ngh gien đ t o nh ng con gi ng có ch t l ng t t cho nuôi s đ c u tiênệ ề ệ ể ạ ữ ố ấ ượ ố ẽ ượ ư
hàng đ u trong th i gian t i. Ti p t c nghiên c u ng d ng công ngh di truy n ch n gi ng đ t o raầ ờ ớ ế ụ ứ ứ ụ ệ ề ọ ố ể ạ
nh ng con gi ng ch t l ng cao, kh năng s ng, kh năng ch ng b nh t t, ch t l ng s n ph m cao c aữ ố ấ ượ ả ố ả ố ệ ố ấ ượ ả ẩ ủ
các loài có giá tr kinh t nh hàu, bào ng , v m… cũng s đ c đ y m nh. ị ế ư ư ẹ ẽ ượ ẩ ạ
- Công ngh ch bi n th c ăn:ệ ế ế ứ Nhi u công ngh mà n c ngoài đang dùng nh công ngh ch bi n th cề ệ ướ ư ệ ế ế ứ
ăn t ng h p d ng viên có kích th c r t nh , công ngh ly tâm t o t i, công ngh nuôi c y t o khôngổ ợ ạ ướ ấ ỏ ệ ả ươ ệ ấ ả
c n ánh sáng….ch c ch n s đ c nghiên c u hoàn thi n và ng d ng trong n c. Ngoài ra, ch bi nầ ắ ắ ẽ ượ ứ ệ ứ ụ ở ướ ế ế
th c ăn t ng h p thay th th c ăn t nhiên nh th t đ ng v t (cho c h ng), hay công ngh nuôi rong tiênứ ổ ợ ế ứ ự ư ị ộ ậ ố ươ ệ
ti n nh m gi m giá thành và nâng cao ch t l ng s n ph m rong (cho bào ng ). ế ằ ả ấ ượ ả ẩ ư
- Nghiên c u ng d ng khoa h c công ngh vào vi c b o t n đa d ng sinh h c: ứ ứ ụ ọ ệ ệ ả ồ ạ ọ Công ngh sinh h c cũngệ ọ
đã t o ra đ c các ch ph m x lý n c c p và n c th i trong nuôi NTHV h u hi u. Các ch ph m nàyạ ượ ế ẩ ử ướ ấ ướ ả ữ ệ ế ẩ
có th x lý l ng th c ăn d th a, phân và các ch t th i khác l ng đ ng d i đáy ao đìa nuôi , ngăn ng aể ử ượ ứ ư ừ ấ ả ắ ọ ướ ừ
s hình thành các khí đ c nh ự ộ ư amôni c, nitrit, hydrogen, sunphuaắ…. nh h ng x u đ n s c kh e đ iả ưở ấ ế ứ ỏ ố
t ng nuôi. Khi môi tr ng x u đi cũng là c h i thu n l i đ cho các vi sinh v t gây b nh nh ượ ườ ấ ơ ộ ậ ợ ể ậ ệ ư Vibrio,
Aeromonas, Ecoli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus... nhi u lo i n m và nguyên sinh đ ng v t phátề ạ ấ ộ ậ
tri n. Ngoài ra, ch ph m sinh h c còn có tác d ng trong vi c kích thích sinh kháng th , n đ nh khu h viể ế ẩ ọ ụ ệ ể ổ ị ệ
sinh v t đ ng ru t, làm tăng các vi khu n có ích (các vi khu n sinh vitamin, sinh ch t kháng khu n, viậ ườ ộ ẩ ẩ ấ ẩ
khu n phân gi i đ ng b t...), làm gi m các vi khu n có h i (các vi khu n c nh tranh th c ăn, sinh ch tẩ ả ườ ộ ả ẩ ạ ẩ ạ ứ ấ
đ c...). Ngày nay, ch ph m sinh h c đ c coi là m t công c h u hi u đ gi i quy t v n đ ô nhi m vàộ ế ẩ ọ ượ ộ ụ ữ ệ ể ả ế ấ ề ễ
phòng ng a d ch b nh trong h th ng nuôi, t o n n t ng v ng ch c cho ph n l n ho t đ ng nuôi tr ngừ ị ệ ệ ố ạ ề ả ữ ắ ầ ớ ạ ộ ồ
th y s n trên th gi i. Khác v i bi n pháp hóa h c và kháng sinh, ch ph m sinh h c cung c p m tủ ả ế ớ ớ ệ ọ ế ẩ ọ ấ ộ
ph ng th c an toàn b n v ng đ i v i ng i nuôi và tiêu dùng.ươ ứ ề ữ ố ớ ườ
- Nghiên c u toàn di n v nhuy n thứ ệ ề ễ ể Vi t Nam s đ c đ u t đúng m c c v nhân l c và c s v tở ệ ẽ ượ ầ ư ứ ả ề ự ơ ở ậ
ch t ph c v cho nghiên c u phát tri n. Nghiên c u ng d ng công ngh sinh h c ph c v phát tri nấ ụ ụ ứ ể ứ ứ ụ ệ ọ ụ ụ ể

