Nh ng thu n l i c b n và h n ch trong phát tri n nuôi đ ng v t thân m m ơ ế
và đ nh h ng phát tri n ướ
Ngu n: Nguy n Th Xuân Thu - Vi n Nghiên c u Nuôi tr ng Th y s n III
N c ta có nh ng thu n l i r t c b n đ phát tri n ngh nuôi nhuy n th , đó là:ướ ơ
- Di n tích vùng tri u, eo v nh, đ m phá ven bi n, khu v c c a sông, ... r t l n. Nhi u vùng r t thích h p cho phát tri n
nuôi các đ i t ng nhuy n th có giá tr kinh t . ượ ế
- Di n tích phân b t nhiên c a các đ i t ng nhuy n th t ng đ i r ng v i các y u t i tr ng thu n l i thích h p ượ ươ ế ườ
cho nhi u loài. Ngu n gi ng t nhiên phong phú đ đáp ng cho nhu c u nuôi c a m t s vùng nuôi tr ng đi m.
- Các đ i t ng nhuy n th có giá tr kinh t nh nghêu, ngao, sò, v m, đi p, h u, c h ng là nh ng th c ph m thông ượ ế ư ươ
d ng, có th tiêu th th tr ng n i đ a và xu t kh u. ườ
- Ng dân m t s vùng nuôi tr ng đi m có kinh nghi m v s n xu t và qu n lý ngh nuôi nhuy n th . Nhi u vùng nuôiư
nhuy n th hai m nh v đ c ki m soát v v sinh an toàn th c ph m theo tiêu chu n c a EU. ượ
- Chi phí s n xu t th p, k thu t đ n gi n thích h p v i đi u ki n xã h i và trình đ c a ng dân. ơ ư
Phát tri n nuôi nhuy n th s t o ra ngu n nguyên li u l n cho xu t kh u, gi i quy t công ăn vi c làm, góp ph n xoá ế
đói gi m nghèo cho ng dân ven bi n và các đ o, giúp h chuy n đ i ngh nghi p, gi m áp l c khai thác vùng bi n ven ư
b và b o v ngu n l i th y s n.
T nh ng k t qu đi u tra cho th y s phát tri n ngh nuôi đ ng v t thân m m v n còn nhi u m t h n ch : ế ế
• Công tác qui ho ch: ch a đ u t cho qui ho ch t ng th và chi ti t các vùng nuôi nhuy n th trong c n c và t ng ư ư ế ướ
đ a ph ng, ch a có chính sách khuy n khích c th cho nh ng ng i nuôi nhuy n th . Nhân dân phát tri n nuôi tr ng ươ ư ế ườ
các đ i t ng thân m m m t cách t phát, thi u qui ho ch. ượ ế
• Trình đ k thu t: xu t phát t trình đ văn hóa còn th p, kh năng ti p thu khoa h c k thu t và ng d ng các k ế
thu t nuôi tr ng còn y u, các ng dân làm ngh nuôi ĐVTM th ng ch y u làm theo kinh nghi m. Ng i nuôi nhuy n ế ư ườ ế ườ
th còn thi u ki n th c v đ i t ng nuôi. Các ch ng trình đào t o v nhuy n th còn ít trong đó k c ch ng trình ế ế ượ ươ ươ
khuy n ng v nuôi nhuy n th . ế ư
• Ngu n gi ng: Ngu n gi ng cho nuôi th ng ph m các đ i t ng xu t kh u chính nh nghêu, ngao, sò huy t ch y u ươ ượ ư ế ế
d a vào t nhiên nên thi u tính ch đ ng v ch t l ng và s l ng. Ngu n gi ng t nhiên ch m t s ng nh t ế ượ ượ
đ nh nh ng thi u s qu n lý, khai thác h p lý nên đang có nguy c b c n ki t. Các đ i t ng quí hi m nh c h ng, ư ế ơ ượ ế ư ươ
bào ng , tu hài,... c n ph i s n xu t gi ng nhân t o đ ph c h i ngu n l i. ư
• Kinh t - xã h i:ế
a. Mâu thu n xã h i: khi ngh nuôi phát tri n, nhân dân l n chi m, m r ng di n tích nuôi d n đ n tranh giành di n tích ế ế
m t n c v i các ho t đ ng khác trong vùng, làm nh h ng đ n s giao thông c a tàu bè ho c ngành du l ch (đ m ướ ưở ế
Lăng Cô, Vũng Thùng – Đà N ng, đ m N i...).
b. Y u kém v qu n lý và c s h t ng: h th ng giao thông đ n các khu v c nuôi còn khó khăn, nh h ng đ n ch tế ơ ế ưở ế
l ng con gi ng khi đ a đ n khu v c nuôi và s n ph m nuôi khi thu h ach đ a đ n c s ch bi n. Ngoài ra còn xu tượ ư ế ư ế ơ ế ế
hi n tình tr ng tr m c p đêm h u h t các vùng nuôi. Hi n nay các đ a ph ng v n ch a có nh ng bi n pháp thích ế ươ ư
h p đ h n ch t n n này. Ch y u các h gia đình ph i t qu n và liên k t gi a các h nuôi v i nhau. ế ế ế
c. Khó khăn v vi c cho vay v n đ i v i ng i s n xu t nh : Nhà n c v n ch a có chính sách cho vay v n h tr , v n ườ ướ ư
u đãi đ nhân dân phát tri n ngh nuôi tr ng đ ng v t thân m m. M t vài n i cũng đã s d ng v n vay xóa đói gi mư ơ
nghèo đ u t cho nuôi nh ng v n còn ít i m c d u nhu c u vay v n c a nhân dân đ phát tri n ngh nuôi r t cao ư ư
(>50% các h nuôi có nhu c u). Do ngu n v n h n ch , các h lao đ ng th ng l y công làm l i, s d ng công lao ế ườ
đ ng nhàn r i trong gia đình ch y u đ c i thi n kinh t gia đình. ế ế
d. H n ch v th tr ng tiêu th : đ u ra c a các s n ph m nuôi (v m xanh, h u, c h ng...) v n còn b p bênh, giá c ế ườ ươ
không n đ nh do ch a có s cân b ng v th tr ng n i đ a và s h n ch c a th tr ng xu t kh u. ư ườ ế ườ
I. CÁC Đ NH H NG PHÁT TRI N ƯỚ
I.1. Qui ho ch t ng th các vùng nuôi nhuy n th trong c n c ướ
a/ Tùy theo đ c tính sinh thái phân b , ch n vùng nuôi đ c tr ng phù h p cho t ng đ i t ng nuôi. T p trung đ u t cho ư ượ ư
các đ i t ng nuôi xu t kh u nh : ượ ư
- Nuôi ngao t p trung m t s t nh mi n B c (Thái Bình, Nam Đ nh, Thanh Hóa).
- Nuôi nghêu t p trung ch y u các t nh Đ ng b ng sông C u Long (Ti n Giang, B n Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, B c ế ế
Liêu, cà Mau) và TP H Chí Minh (huy n C n Gi )
- Nuôi sò huy t t p trung Kiên Giang, Qu ng Ninh, Ninh Thu n. ế
- Nuôi trai c y ng c t p trung Qu ng Ninh, Khánh Hòa, Phú Qu c.
- Nuôi c h ng t p trung các t nh Mi n Trung t Qu ng Bình đ n Bình Thu n. ươ ế
- Nuôi h u t p trung H i Phòng, Qu ng Ninh, Khánh Hòa, Phú Yên, Th a Thiên Hu , TP.HCM (C n Gi ). ế
- Nuôi v m v xanh t p trung Th a Thiên Hu , Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thu n. ế
- Nuôi bào ng t p trung H i Phòng, Qu ng Ninh, Khánh Hòa, Phú Yên. ư
b/ H ng d n phát tri n vùng nuôi có qui ho ch, tránh nh ng nh h ng x u c a môi tr ng đ n vùng nuôi nhuy n thướ ưở ườ ế
t p trung.
- L a ch n vùng nuôi tránh s ô nhi m c a n c th i sinh ho t vùng đông dân c . ướ ư
- Tránh nh ng khu v c có ngu n n c th i c a công nghi p, nông nghi p. ướ
- Tránh nh ng vùng bi n ven b b ô nhi m n ng b i các ho t đ ng NTTS khác (nuôi tôm công nghi p, nuôI cá lòng bè)
d x y ra hi n t ng n hoa c a t o “th y tri u đ ượ
o Phát tri n các đ i t ng ch l c ph c v cho xu t kh u ượ
Nghêu/ngao, sò huy t, nghêu l a, c h ng, h u, tu hài, bào ng , m c, đi p là nh ng đ i t ng nuôi ch l c ph c vế ươ ư ượ
cho xu t kh u. Trên c s k t qu nghiên c u công ngh s n xu t gi ng và nuôi, đ u t m r ng vùng nuôi, s n xu t ra ơ ế ư
nhi u s n ph m ph c v cho xu t kh u và tiêu dùng n i đ a.
Đ i t ng nghêu, ngao, sò huy t, nghêu l a: Bi n pháp gi i quy t gi ng ch y u là khoanh vùng t o ra các khu v c ượ ế ế ế
VAI TRÒ C A KHOA H C CÔNG NGH TRONG PT TRI N NI Đ NG V T TN M M T I VI T
NAM
Thi gian cp nht: 05/11/2010 12:00:00 SA
Ngu n: http://www.vifep.com.vn/NewsViewItem.aspx?Id=911
Ngh nuôi tr ng th y s n trong đó có nuôi đ ng v t thân m m (ĐVTM) đóng góp m t ph n quan tr ng trong phát tri n kinh
t qu c dân. Trong quá trình phát tri n đó, khoa h c công ngh (KHCN) đã có ý nga quy t đ nh, t o ti n đ cho m c tăngế ế
tr ng liên t c trong các năm qua cũng nh đ c d o cho nh ng năm ti p theo. ưở ư ượ ế
nh: Tu hài nuôi th ng ph m (VIFEP) ươ
Bài vi t trình bày m t cách t ng quan nh ng nghiên c u cũng nh s đóng góp c a khoa h c ế ư
công ngh trong vi c phát tri n nuôi ĐVTM t i Vi t Nam. Ngoài ra, d a vào nh ng c s đ c ơ ượ
t hi n tr ng phát tri n nuôi, bài vi t còn đ a ra d báo v ti m l c KHCN trong thúc đ y ngh ế ư
nuôi ĐVTM phát tri n trong nh ng năm t i.
I. L I M Đ U
M t s nghiên c u h ng nghiên c u KHCN trong lĩnh v c nuôi nhuy n th g m: Nghiên c u t o ra ướ
gi ng ch t l ng cao, du nh p thu n hoá gi ng nhi u loài kinh t cao; Công ngh nuôi th ng ượ ế ươ
ph m; Công ngh s n xu t th c ăn; Công ngh ch bi n sau thu ho ch; Công ngh x v sinh an toàn ế ế
th c ph m; Công ngh nuôi theo mô hình nuôi k t h p đa loài; M t s nghiên c u v m m b nh, tác nhân ế
gây b nh; Nghiên c u ng d ng khoa h c công ngh vào vi c b o t n đa d ng sinh h c.
Nh ng thành t u v KHCN trong ngh nuôi ĐVTM có th k đ n nh công ngh s n xu t gi ng nhân t o ế ư
nâng cao ch t l ng gi ng, xây d ngng ngh nuôi, phát tri n các gi i pháp phòng tr d ch b nh, các ượ
h ng nghiên c u góp ph n phát tri n nuôi tr ng th y s n đa đ i t ng, đa hình th c các v c n cướ ượ ướ
khác nhau.
Vì v y, ngoài các đ i t ng có giá tr kinh t nh tôm sú, tôm th , cá bi n, các đ i t ng ĐVTM bi n nh ượ ế ư ượ ư
ngao, sò, h u, đi p, c h ng, tu hài… cũng đã đ c sinh s n nhân t o. Các quy trình công ngh s n xu t ươ ượ
gi ng đã đ c xây d ng tri n khai ng d ng, góp ph n ch đ ng cung c p gi ng cho ng i nuôi ượ ườ
ĐVTM các đ a ph ng t o ra s n ph m giá tr xu t kh u cao. Đ c bi t, m t s vùng nuôi ươ
ĐVTM hi n nay đ c EU công nh n vùng thu ho ch ĐVTM an toàn, kh năng xu t kh u. Th c t ượ ế
cho th y cùng v i các s n ph m truy n th ng nh dày da, qu n áo, th c ph m…hàng ĐVTM c a Vi t ư
Nam hi n nay đã có m t t i nhi u n c và vùng lãnh th trên th gi i [1]. ướ ế
II. HI N TR NG NGHIÊN C U KHOA H C CÔNG NGH TRONG PHÁT TRI N NUÔI ĐVTM
Vi c áp d ng KHCN vào nuôi nhuy n th đã mang l i hi u qu kinh t cao cho các h , các doanh nghi p ế
tham gia s n xu t, kinh doanh nhuy n th . T m t n n s n xu t t cung t c p, quy mô nh l , còn ít đ i
t ng nuôi, KHCN đã giúp ngành nhuy n th t o ra kh i l ng hàng hoá l n đ m b o ch t l ng, vượ ượ ượ
sinh an toàn th c ph m (VSATTP), đa d ng v ch ng lo i đáp ng nhu c u c a th tr ng xu t kh u ườ
trong n c. Đ c bi t, các nhà khoa h c đã t o ra đ c công ngh s n xu t gi ng nuôi c h ngướ ượ ươ
th ng ph m. Công ngh này đã đ c chuy n giao r ng rãi cho các t nh ven bi n và hình thành ngh nuôiươ ượ
c h ng t i các t nh ven bi n. S n ph m nghêu đông l nh Vi t Nam cũng đã thâm nh p vào th tr ng ươ ườ
th gi i nh M , Úc, EU, Nh t, do đã đ c các đ i tác n c ngoài đánh giá là đ m b o VSATTP. KHCNế ư ượ ướ
đã giúp ngh nuôi nhuy n th phát tri n, gi m áp l c khai thác t nhiên, b o t n đa d ng sinh h c, tái t o
và phát tri n ngu n l i, duy trì h sinh thái phát tri n cân b ng, và b o v môi tr ng b n v ng. ườ
Nhi u nghiên c u c b n có giá tr khoa h c làm ti n đ cho nh ng nghiên c u ng d ng nh : các nghiên ơ ư
c u trong khuôn kh ch ng trình h p tác gi a ngành Th y s n n c ta và t ch c DANIDA (Đan M ch) ươ ướ
t p trung vào các lĩnh v c sinh h c và đa d ng sinh h c ĐVTM vùng bi n Vi t Nam; các công trình nghiên
c u đa d ng sinh h c, phân lo i đ ng v t ĐVTM c a các tác gi trong n c nh Nguy n Chính, Nguy n ướ ư
Xuân D c, Nguy n H u Ph ng, Tu n, Nguy n Văn Chung, Đ Công Thung, Bùi Quang Ngh ….;
nghiên c u v đ c đi m sinh hóa, dinh d ng c a các tác gi Nguy n Th Vĩnh, Đoàn Lan Ph ng, ưỡ ươ
Nguy n Th Ty, V nh,…; sinh h c sinh s n s n xu t gi ng c a các tác gi Nguy n Chính, Nguy n
Th Xuân Thu, La Xuân Th o, Tr ng Qu c Phú, Phùng B y… ươ Bên c nh đó, công tác nghiên c u v
ngu n l i, c s khoa h c cho vi c qui ho ch phát tri n cũng nh các v n đ v b o t n đa d ng sinh ơ ư
h c, luôn nh ng đ tài tính th i s c a các đ a ph ng cũng nh Trung ng đ t ra cho ươ ư ươ
các c quan nghiên c u đ giúp cho vi c xây d ng đ nh h ng chi n l c quy ho ch phát tri n ngànhơ ướ ế ượ
ĐVTM đúng h ng và hi u qu [2], [3], [5]. ướ
Đ c bi t trong nh ng năm cu i c a th k 20 tr l i đây, khi phong trào nuôi ĐVTM phát tri n m nh, ế
nhi u nghiên c u ng d ng làm c s ti n t i xây d ng và hoàn thi n quy trình công ngh s n xu t gi ng ế
nuôi đ ng v t ĐVTM; chúng đ c di n ra trên di n r ng cũng nh phát tri n theo chi u sâu nh m góp ượ ư
ph n xóa đói gi m nghèo, gi i quy t tình tr ng th t nghi p. Các nghiên c u ng d ng còn t p trung vào ế
h ng t o công ngh cho nh ng đ i t ng ĐVTM, th đáp ng nhu c u th tr ng xu t kh u gi iướ ượ ườ
quy t tình tr ng ô nhi m môi tr ng nh các công trình nghiên c u xây d ng quy trình công ngh s n xu tế ườ ư
gi ng và nuôi th ng ph m m t s đ i t ng đi p qu t, c h ng, sò huy t, bào ng , m c, h u (Nguy n ươ ượ ươ ế ư
Th Xuân Thu, La Xuân Th o), trai ng c môi vàng, trai ng c marten v m xanh (Nguy n Chính, Phùng
B y), trai ng c môi đen (Hà Th L c), tu hài, bào ng , h u (Nguy n Th Xuân Thu, Tr n Trung Thành ư
Đ c Th ng)….Ngoài ra, lĩnh v c b nh môi tr ng trong nuôi đ ng v t ĐVTM cũng đ c các ườ ượ
nhà nghiên c u quan tâm đ c bi t nh nh ng nghiên c u v m t s y u t môi tr ng vùng nuôi trai ư ế ườ
ng c, c h ng, h u, nghêu, ngao…nghiên c u v b nh c h ng, nghêu, h u… (Lê Văn Y n, Văn ươ ươ ế
Nha, Ngô Th Thu Th o…) cũng nh đ ra các ph ng pháp phòng tr .. Ngoài ra, t năm 1999 đ n nay, các ư ươ ế
h i th o khoa h c và công ngh toàn qu c v ĐVTM đã t ch c hai năm m t l n nh m t o c h i cho các ơ
nhà khoa h c g p g trao đ i thông tin nghiên c u, cùng v i các nhà qu n ho ch đ nh chính sách đ
xu t xây d ng nh ng đ nh h ng và gi i pháp phát tri n ngh nuôi ĐVTM n c ta theo h ng hàng hóa ướ ướ ướ
và b n v ng. th nói, s n ph m c a các tr ng, Vi n đã thúc đ y s phát tri n nhanh chóng c a ngh ườ
nuôi th y s n nói chung nuôi ĐVTM nói riêng. Đ n l t mình, ngh nuôi phát tri n đã t o đi u ki n ế ượ
thu n l i cho các c quan nghiên c u phát tri n [3], [4], [5]. ơ
III. HI N TR NG NG D NG KHOA H C CÔNG NGH TRONG PHÁT TRI N NUÔI ĐVTM
1. Hi n tr ng
Trong b i c nh c a n c ta, vi c ng d ng khoa h c công ngh vào th c ti n s n xu t nuôi ĐVTM là vô ướ
cùng quan tr ng, mang l i hi u qu kinh t thi t th c cho ngành và đ m b o s phát tri n b n v ng trong ế ế
các năm qua trong t ng lai. Đó nh ng ng d ng KHCN trong nuôi các đ i t ng ĐVTM nh m đaươ ượ
d ng hóa đ i t ng hình th c nuôi, gi i quy t tình tr ng th t nghi p tăng thu nh p, tăng năng su t ượ ế
và nâng cao s c c nh tranh s n ph m. Ngoài ra, KHCN còn t o ra kh i l ng hàng hóa l n có ch t l ng, ượ ượ
giá tr cao đáp ng nhu c u c a th tr ng xu t kh u; nâng cao m c tăng tr ng xu t kh u liên t c trong ườ ưở
các năm qua; b o t n đa d ng sinh h c, tái t o phát tri n ngu n l i, duy trì n đ nh h sinh thái
b o v môi tr ng b n v ng. Có th k ra nh sau: ư ư
- Công ngh s n xu t gi ng các đ i t ng ĐVTM đã đ c các c quan nghiên c u hoàn thành chuy n ượ ượ ơ
giao đ n t ng đ a ph ng nhi u t nh trong c n c nh huy t (t i Kiên Giang Phú Yên), v m xanhế ươ ướ ư ế
(Kiên Giang, Khánh Hòa), tu hài (Qu ng Ninh, H i Phòng và Khánh Hòa), trai ng c (Khánh Hòa, Phú Qu c
và Côn Đ o), c h ng (Khánh Hòa, Phú Yên, Kiên Giang, Hu …), h u (Qu ng Ninh, H i Phòng, Bà R a- ươ ế
Vũng Tàu, trong đó Công ty Nuôi tr ng Th y s n và Th ng m i Vi n Thành đã ng d ng s n xu t gi ng ươ
h u, mang l i nh ng k t qu to l n). Ngoài ra, các đ n v nghiên c u còn ti n hành s n xu t th cũng nh ế ơ ế ư
đ i trà công ngh s n xu t gi ng các đ i t ng trên thu đ c kêt qu (ví d nh s n xu t gi ng c ượ ượ ư
h ng, bào ng , trai ng c c a Vi n Nghiên c u Nuôi tr ng Th y s n III), cung c p s l ng l n conươ ư ượ
gi ng có ch t l ng cao cho doanh nghi p và ng i nuôi [5]. ượ ườ
- Trong nh ng năm qua, KHCN đã h tr r t đ c l c cho th c t s n xu t, đã đ a m t s đ i t ng t ế ư ượ
nuôi qu ng canh sang qu ng canh c i ti n, thâm canh năng su t cao b sung m t s đ i t ng m i vào ế ượ
ngh nuôi ĐVTM. Công ngh nuôi th ng ph m c h ng đã đ c hoàn thành t nuôi m t đ th p, s ươ ươ ượ
d ng th c ăn cá t p sang nuôi m t đ cao v i th c ăn ch bi n (đã chuy n giao cho các t nh ven bi n mi n ế ế
Trung Vi t Nam hình thành ngh nuôi c h ng gi i quy t công ăn vi c làm, tăng thu nh p cho hàng ươ ế
ngàn ng i dân nghèo, thay đ i b m t nông thôn t i nh ng vùng nuôi c h ng ven bi n), công nghườ ươ
nuôi bào ng công nghi p, m c m i hình thành nh ng đã đ c ng d ng vào nuôi t i các v c n cư ư ượ ướ
Khánh Hòa, cho k t qu r t kh quan. Công ngh nuôi huy t, v m xanh đã chuy n giao cho các t nhế ế
Kiên Giang, Phú Yên. Công ngh nuôi th ng ph m h u đ c chuy n giao nuôi ph bi n t i R a- ươ ượ ế
Vũng Tàu, Qu ng Ninh, H i Phòng b t đ u nuôi r ng rãi m t s t nh khác nh Bình Đ nh, Trà Vinh, ư
Ninh Thu n, Bình Thu n, Kiên Giang, Phú Yên. Nh ng công ngh trên đ u đ c các đ a ph ng ti p ượ ươ ế
nh n và nuôi đ t k t qu r t đáng đ c khích l [5], [6]. ế ượ
- Công ngh s n xu t th c ăn: Vi c nghiên c u công ngh s n xu t th c ăn ch bi n thay th th c ăn ế ế ế
t i s ng cho c h ng, bào ng đ ch đ ng trong vi c tìm ki m th c ăn gi m thi u ô nhi m môiươ ươ ư ế
tr ng nuôi do các th c ăn t i s ng mang l i. G n đây, đã có nh ng nghiên c u b t đ u s n xu t và thườ ươ
nghi m th c ăn t ng h p cho c h ng. Đa s các đ i t ng ĐVTM khác ăn phiêu sinh v t và mùn bã h u ươ ượ
c , nên nuôi th ng ph m không c n thi t b sung th c ăn. Riêng v s n xu t gi ng, giai đo n u trùngơ ươ ế
và con gi ng t t c các đ i t ng ĐVTM đ u ăn t o đ n bào, do đóng trình nghiên c u và chuy n giao ượ ơ
các k thu t nuôi c y t o đã di n ra nhi u đ a ph ng đ cung c p th c ăn cho u trùng con gi ng ươ
trong sinh s n nhân t o. Các loài t o đã đ c ng d ng vào nuôi ph bi n t i các đ a ph ng ượ ế ươ Isochrysis
galbana, Nannacholoropsis oculata, Dunaliella teriolecta, Platymonas sp., Chaetoceros muellerii….
- Công ngh ch bi n sau thu ho ch: Đa s các s n ph m ĐVTM đ c ăn d i d ng t i s ng hay tái ế ế ượ ướ ươ
chín ch y u tiêu th trong n c, nên công ngh ch bi n sau thu ho ch ít đ c quan tâm phát tri n. ế ướ ế ế ượ
Ch có m t s đ i t ng ph c v cho nhu c u xu t kh u d ng đông l nh nh nghêu, ngao m t s ượ ư
s n ph m nh nghêu, ngao, bào ng đ c ph i khô. Do đó, s n ph m ĐVTM n c ta ch t l ng ư ư ượ ơ ướ ượ
không cao và m u mã it đa d ng. Đi u này cũng nh h ng không nh đ n phát tri n nuôi. ưở ế
- Công ngh x VSATTP: S n ph m ĐVTM đ c ăn ch y u d i d ng t i s ng hay tái chín nên ượ ế ướ ươ
khâu VSATTP h t s c quan tr ng đ c bi t đ i v i th tr ng n c ngoài. Tuy nhiên, s n ph m ĐVTMế ườ ướ
Vi t Nam th i gian qua đ c tiêu th ch y u th tr ng trong n c, v sinh an toàn th c ph m ch a ượ ế ườ ướ ư
đ c chú ý nhi u. Ngoài s y u kém v công ngh , ý th c c a ng i s n xu t Vi t Nam còn m tượ ế ườ
nguyên nhân làm cho ch t l ng s n ph m th p kém. Duy nh t ch đ i t ng h u đ c áp d ng ượ ượ ượ
công ngh Ozone công su t cao đ lo i b t p ch t (Công ty Nuôi tr ng Th y s n Th ng m i Vi n ươ
Thành (Bà R a-Vũng Tàu) đã áp d ng công ngh này đ c các đ i tác đánh giá r t cao). V i đ i t ng ượ ượ
nghêu, ngao, ng i dân ch x b ng cách sau thu ho ch ngâm vào n c m t th i gian đ chúng nh t pườ ướ
ch t đ a s n ph m đ n tay ng i tiêu dùng trong n c hay ngoài n c. Cùng v i s h n ch trong ư ế ườ ướ ư ế
công ngh ch bi n s n ph m sau thu ho ch, đây nh ng rào c n l n trong vi c đ a s n ph m ĐVTM ế ế ư
c a n c ta ti p c n v i th tr ng th gi i [7]. ướ ế ườ ế
- Công ngh nuôi theo mô hình nuôi k t h p đa loài: D a vào đ c tính dinh d ng t ng loài công ngh ế ưỡ
nuôi các đ i t ng ĐVTM (v m, c h ng), rong bi n các đ i t ng h i sâm, tôm hùm…. trên cùng ượ ươ ượ
m t đ n v di n tích đã đ c nghiên c u và ng d ng nh m cân b ng môi tr ng sinh thái, t n d ng di n ơ ượ ườ
tích nâng cao năng su t nuôi. Công ngh này đã đ c nghiên c u thành công t i Vi n Nghiên c u Nuôi ượ
tr ng Th y s n III đ c ng d ng vào m t s đ a ph ng nh Phú Yên, Bình Đ nh, Khánh Hòa. M c ượ ươ ư
hi u qu kinh t tr c m t còn th p, nh ng đ c cho tác đ ng tích c c đ n h sinh thái môi ế ướ ư ượ ế
tr ng xét v lâu dài, m t h ng đi r t quan tr ng đ i v i m t n n nuôi tr ng th y s n xu t phát t tườ ướ
phát nh n c ta. Đăc bi t nuôi v m xanh k t h p v i tôm đã tri n khai nhi u n i nh m h n ch ôư ướ ế ơ ế
nhi m môi tr ng n c, gi m thi u b nh t t cho tôm nuôi đã mang l i nh ng k t qu r t đáng đ c ườ ướ ế ư
khích l [6].
III. D BÁO KH NĂNG CÔNG NGH TRONG PHÁT TRI N NUÔI ĐVTM
M t s ng ngh quan tr ng ch y u v nuôi đ ng v t ĐVTM s t o ra nh ng đ t phá trong nghiên ế
c u và ng d ng KHCN vào ngành nhuy n th trong nh ng năm t i, c th t p trung vào các lĩnh v c:
- S n xu t gi ng: Ch tr ng c a Chính ph ngành ng d ng ng ngh sinh h c đi n hình ươ
công ngh di truy n, công ngh gien đ t o nh ng con gi ng có ch t l ng t t cho nuôi s đ c u tiên ượ ượ ư
hàng đ u trong th i gian t i. Ti p t c nghiên c u ng d ng công ngh di truy n ch n gi ng đ t o ra ế
nh ng con gi ng ch t l ng cao, kh năng s ng, kh năng ch ng b nh t t, ch t l ng s n ph m cao c a ượ ượ
các loài có giá tr kinh t nh hàu, bào ng , v m… cũng s đ c đ y m nh. ế ư ư ượ
- Công ngh ch bi n th c ăn: ế ế Nhi u công ngh n c ngoài đang dùng nh công ngh ch bi n th c ướ ư ế ế
ăn t ng h p d ng viên kích th c r t nh , ng ngh ly tâm t o t i, công ngh nuôi c y t o không ướ ươ
c n ánh sáng….ch c ch n s đ c nghiên c u hoàn thi n ng d ng trong n c. Ngoài ra, ch bi n ượ ướ ế ế
th c ăn t ng h p thay th th c ăn t nhiên nh th t đ ng v t (cho c h ng), hay công ngh nuôi rong tiên ế ư ươ
ti n nh m gi m giá thành và nâng cao ch t l ng s n ph m rong (cho bào ng ). ế ượ ư
- Nghiên c u ng d ng khoa h c công ngh vào vi c b o t n đa d ng sinh h c: Công ngh sinh h c cũng
đã t o ra đ c các ch ph m x lý n c c p và n c th i trong nuôi NTHV h u hi u. Các ch ph m này ượ ế ướ ướ ế
có th x lý l ng th c ăn d th a, phân và các ch t th i khác l ng đ ng d i đáy ao đìa nuôi , ngăn ng a ượ ư ướ
s hình thành các khí đ c nh ư amôni c, nitrit, hydrogen, sunphua…. nh h ng x u đ n s c kh e đ i ưở ế
t ng nuôi. Khi môi tr ng x u đi cũng c h i thu n l i đ cho các vi sinh v t gây b nh nh ượ ườ ơ ư Vibrio,
Aeromonas, Ecoli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus... nhi u lo i n m nguyên sinh đ ng v t phát
tri n. Ngoài ra, ch ph m sinh h c còn tác d ng trong vi c kích thích sinh kháng th , n đ nh khu h vi ế
sinh v t đ ng ru t, làm tăng các vi khu n ích (các vi khu n sinh vitamin, sinh ch t kháng khu n, vi ườ
khu n phân gi i đ ng b t...), làm gi m các vi khu n h i (các vi khu n c nh tranh th c ăn, sinh ch t ườ
đ c...). Ngày nay, ch ph m sinh h c đ c coi là m t công c h u hi u đ gi i quy t v n đ ô nhi m và ế ượ ế
phòng ng a d ch b nh trong h th ng nuôi, t o n n t ng v ng ch c cho ph n l n ho t đ ng nuôi tr ng
th y s n trên th gi i. Khác v i bi n pháp hóa h c kháng sinh, ch ph m sinh h c cung c p m t ế ế
ph ng th c an toàn b n v ng đ i v i ng i nuôi và tiêu dùng.ươ ườ
- Nghiên c u toàn di n v nhuy n th Vi t Nam s đ c đ u t đúng m c c v nhân l c và c s v t ượ ư ơ
ch t ph c v cho nghiên c u phát tri n. Nghiên c u ng d ng công ngh sinh h c ph c v phát tri n