CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
34
2.1. Tổng quan về hệ thống thông tin đất
2.1.1. Khái niệm về hệ thống thông tin đất
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (Điều
120,121)quy đnh:
Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống đưc thiết kế
tổng thể và xây dựng thành một hệ thống thống nhất
trên phm vi cả nước, phc v đa mc tiêu; theo tiêu
chun, quy chun quốc gia, quốc tế đưc công nhận ti
Việt Nam.
35
2.1. Tổng quan về hệ thống thông tin đất
2.1.1. Khái niệm về hệ thống thông tin đất
Hệ thống thông tin đất đai gồm các thành phn cơ bản
sau đây:
-H tng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai;
-Hệ thống phn mềm hệ điều hành, phn mềm hệ
thống và phn mềm ứng dng;
-Cơ sở d liệu đất đai quốc gia.
2.1.2. Mục đích của hệ thống thông tin đất
▶Mc đích của LIS là quá trình biến đổi các d liệu
đu vào về đất đai trở thành các d liệu đu ra nhằm
phc v cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, cũng
như s dng đất hp lý, hiệu quả và bền vng.
▶LIS trên cơ sở ứng dng công nghệ thông tin nhằm
cung cấp các thông tin có liên quan đến đất đai giúp cho
các cơ quan nhà nước, các nhà quản lý, các nhà hoch
đnh chính sách và các cá nhân s dng đất trong viêc
quản lý khai thác và s dng tài nguyên đất một cách
hp lý và hiệu quả.
36
2.1.2. Mục đích của hệ thống thông tin đất
▶LIS phc v cho việc trao đổi thông tin gia ngành TN
&MT với các ngành khác và các lnh vực khác nhau
trong hệ thống Nhà nước VN.
37
⇒Như vậy, Hệ thống thông tin đất đưc nhà nước xây
dựng nhằm nắm chắc và quản chặt quỹ đất của quốc gia;
s dng một cách hp lý và hiệu quả đất đai, đem li li
ích lớn nhất cho nhà nước.
▶Phc v cho việc hình thành, phát triển th trường
chuyển quyền s dng đất và th trường bất động sản.