
1
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÂY NINH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
NGÀNH/NGHỀ: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ………tháng.... năm……
...........……… của …………………………………..
Tây Ninh, năm 2017

3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐAI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.........................4
II. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QHSDĐ......................................................................5
III. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA QHSDĐ…………………………………………….7
IV. HỆ THỐNG QHSDĐ………………………………………………………………….…..8
V. NGUYÊN TẮC CỦA QHSDĐ…………………………………………………………….9
VI. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA QHSDĐ THEO PHÂN CẤP HÀNH CHÍNH……..10
VII. TRÌNH TỰ LẬP QHSDĐ VÀ KHSDĐ………………………………………………...10
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN PHỤC VỤ QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ…………………………………………………………………..13
II. NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN………………………………………….14
III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA CƠ BẢN………………………………………………....18
IV. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT……………………………….19

4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học/mô đun: Quy Hoạch Sử Dụng Đất
Mã môn học/mô đun: MH14
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: môn học cơ bản
- Tính chất: giới thiệu học sinh biết được công tác quy hoạch sử dụng đất đai
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức: giới thiệu những vấn đề chung về công tác quy hoạch SDĐ, công tác chuẩn bị
và điều tra cơ bản quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Về kỹ năng: học sinh phải biết được vấn đề chung về công tác quy hoạch SDĐ, công tác
chuẩn bị và điều tra cơ bản quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: học sinh có khả năng chuẩn bị và điều tra cơ bản về
công tác quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Nội dung của môn học/mô đun:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Giới thiệu: Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trông sự phát triển kinh tế xã hội,
qua quy hoạch sử dụng đất sẽ làm cho nền kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng, công trình kỹ
thuật,… của một khu vực được tốt hơn, đời sống người dân càng được nâng cao. Để đạt được
điều đó thì quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ theo một số nguyên tắc nhất định.
Mục tiêu: học sinh nắm được những vấn đề chung về quy hoạch sử dụng đất
Nội dung:
I. VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐAI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
a. Đất đai là một tư liệu sản xuất
- Đất đai là một phần của môi trường sống.
- Đất đai là điều kiện đầu tiên, là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào.
- Đất đai là đối tượng của lao động.
Tuy nhiên, đất đai chỉ được xem là tư liệu sản xuất khi nó tham gia vào quá trình lao động.
b. Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
- Đất đai là cơ sở không gian.
- Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của ngành nông nghiệp.
- Đất đai tham gia tích cực vào quá trình sản xuất của ngành nông nghiệp. Năng suất và chất

5
lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất.
- Đất đai được coi là tư liện sản xuất chủ yếu, đặc biệt, không thể thay thế.
c. Sự khác biệt của đất so với các tlsx khác
Sự khác biệt đó thể hiện ở các đặc điểm sau đây:
- Đặc tính quan trọng nhất của đất là độ phì nhiêu.
- Mọi tlsx khác đều là sản phẩm của lao động, còn đất đai là sản phẩm của tự nhiên.
- Cùng với sự phát triển cùa sức sx, các tlsx khác tăng lên về số lượng và tốt hơn về chất
lượng, riêng đất đai có số lượng giới hạn trong phạm vi nhất định.
- Đất là tlsx không thể thay thế.
- Về mặt không gian, đất là tlsx vĩnh cữu.
II. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QHSDĐ
1. Khái niệm về QHSDĐ
QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức
sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ
đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác
gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ
môi trường.
2. Đặc điểm của QHSDĐ
a. Tính lịch sử – xã hội
Ở nước ta, QHSDĐ phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn bộ xã hội.
QHSDĐ góp phần tích cực vào việc thay đồi qhsx ở nông thôn, bảo vệ đất và nâng cao hiệu
quả sản xuất xã hội. Đặc biệt, trong cơ chế kinh tế thị trường, QHSDĐ góp phần giải quyết
các mâu thuẫn nội tại của lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình
khai thác sử dụng đất cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
b. Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của QHSDĐ thể hiện ở 2 mặt:
- Đối tượng nghiên cứu của QHSDĐ là khai thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài
nguyên đất đai cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân.
- QHSDĐ đề cập đến nhiều lĩnh vực như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kinh tế, dân
số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái….
c. Tính dài hạn
QH dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển kinh tế, xã hội lâu dài. Cơ cấu và

6
phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến.
Thời hạn của QHSDĐ được quy định tại Điều 24, LĐĐ 2003 là 10 năm.
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
QHSDĐ là quy họach mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của QH mang tính chỉ đạo vĩ mô,
khái lược về sử dụng đất của các ngành.
d. Tính chính sách
Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và các quy định có liên quan đến đất
đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát
triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch KT, XH, tuân thủ các quy định, các
chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường.
e. Tính khả biến
QHSDĐ luôn là quy họach động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc: “Quy hoạch – Thự
c hiện – Quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – Tiếp tục thực hiện – Lập quy hoạch mới” với chất
lượng, mức độ hòan thiện và tính thích hợp ngày càng cao.
3. Tình hình triển khai QHSDĐ ở nước ta
a. Thời kỳ trước năm 1975
Trong giai đọan này hệ thống pháp luật về đất đai chưa ra đời, các văn bản, chỉ thị về quy
hoạch còn gói gọn trong phần pháp chế quản lý đất đai. Công tác quy họach đã được xức tiến
ở miền Bắc vào năm 1962 tuy nhiên chỉ mới được lồng ghép vào công tác phân vùng quy
hoạch nông, lâm nghiệp
b. Thời kỳ 1975 - 1978
Cuối năm 1978 Chính phủ phê duyệt các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp,
công nghệ chế biến nông sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và tất cả các tỉnh thành, trong
đó có đề cập đến công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, lâm nhgiệp, đồng thời coi đó
là luận chứng quan trọng để phát triển ngành.
c. Thời kỳ 1981 - 1986
Thời kỳ này QHSDĐ theo lãnh thổ hành chính đã được đề cập (mặc dù chưa hoàn thiện ở cấp
tỉnh, huyện trong cả nước, song việc QHSDĐ cấp xã chưa được quan tâm.
d. Thời kỳ 1987 - 1992
Luật Đất đai năm 1987 ra đời nhưng chưa đề cập cụ thể đến công tác QHSDĐ. Ngày
15/4/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất ra thông tư 106/QH-KH/RD hướng dẫn việc lập
QHSDĐ một các cụ thể và đã được thực hiện ở nhiều địa phương.
e. Từ năm 1993 đến nay

