] MặA Aụ U l6 nời đượA Aấp đất, nhưng sau khi đượA Aấp đất AU đã không sdụng đất m6
Aho ông sử dụng từ m ı975 đến nay. Quá ình sử dụng đất, do đất Aụ U đượA Aấp l6 đất
ng n gia đình A Cı v6 ông TIJ đã phi thuê ngưi vưt lp đ tôn nn, Āây dng v6 sửa Ahữa
nh6 nhiều l0n, A U v6 ông H đu @iết viA vưt lp, sa Aha v6 Āây dng nh6 nhưng không
anh Ahấp. y @an nhân dân Āã Đı v6 nhng ngưi l6m Ahng l6 nhng ngưi sng địa phương
đều ĀáA định A U v6 ông H không v , không Āây dng nh6, thnh thong v Ahơi v6 nh6 A
tÇong l6ng. Sau khi v Ahng A U Ahết, ông H l6 Aon duy nht Aa A U Aũng Aó @ản Aam kết
ĀáA nhận Aụ U không v đưA nên giao l5i Æuyn s dng tha đt tÇên Aho ông , gia đình
không ý kiến gì v tha đt đó. Như vy, A U l6 ngưi đưA giao đt, nhưng A U không s
dụng m6 Aho ông TIJ Æun lý, s dng tha đt n6y t sau Khi A U đưA giao đt năm ı97Ĵ đến
nay. Q ình s dng đt, ông TIJ đã Āây dng nh6 n đnh, đăng ký kê khai v6 np thuế Æuyển
sử dụng đối vi tha đt n6y nên theo Æuy đnh Aa pháp lut đt đai thì ông TIJ thuA ường hợp
đượA Āem Āét Ap giy Ahng nhn Æuyên s dng đt. ViA A U không s dng đt nhưng n
ên Bản đồ gii tha IJ99 v6 s mA kê năm ı9IJ l6 không Ahính ĀáA v6 không phi l6 Aăn Ađể
ĀáA định Aụ U l6 Ah s dng hp pháp đi vi tha đt n6y. Tòa án Ap sơ th1m v6 a án Aấp
phúA th1m Ah Aăn A v6o viA A U đưA Ap đt đ ĀáA đnh tha đt tÇanh Ahp l6 Aủa vợ Ahồng
Aụ U để Ahp nhn yêu A0u khi kin Aa nguyên đơn v6 tÇíAh mt ph0n Aông sA Aho ông TIJ l6
không đúng.
TÌNH HUNG PHÁP LÝ GII PHÁP PHÁP LÝ
ÁN LỆ SỐ /00/AL
V( TRƯỜNG HỢP CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT NHƯNG
KHÔNG SỬ DỤNG MÀ Đ) NGƯỜI KHÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH, LÂU DÀI
nhân đưA Nh6 nưA Ap đt nhưng
không sử dng m6 đ ngưi kháA Æun
, s dụng ổn định, lâu d6i từ khi đượA
giao đất. ong Æ ình s dụng đất,
người n6y đã tôn t5o đất, Āây dựng nh6
ổn định, đăng kê khai Æuyền sdng
đất m6 ngưi đượA Aấp đt kng Aó ý
kiến gì.
TÇưng hp n6y, Tòa án không Ahấp
nhn yêu A0u đòi l5i Æuyn s dụng đt.
. | ar. | aa.
T N G L Ư C Á N L
F E E L F R E E T O G O W I T H T H E T R U T H
NI DUNG ÁN L
L U T S Ư F D V N
Ea: ar@a.
250
1
ÁN L S 33/2020/AL1
V trưng hp nn đưc Nhà nước giao đất nhưng không sử dng
mà đ ngưi khác qun lý, s dng ổn đnh, lâu dài
Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân n tối cao thông qua
ngày 05 tháng 02 năm 2020 được công btheo Quyết định số 50/QĐ-CA
ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Ngun án l:
Quyết định giám đốc thm s 34/2018/DS-GĐT ngày 26-6-2018 ca U ban
Thm phán Toà án nhânn cp cao ti Ni v v án “Kiện đòi tài sản nhà, đất
tin bồi thưng h tr khi Nnước thu hồi đấttại tỉnh Hưng Yên giữa ngun
đơn Bùi Thị P, anh Ngc T1, ch Th Thanh X vi b đơn ông
Ngọc T2; ngưi có quyn li, nghĩa vụ ln quan gồm 06 ni.
V trí ni dung án l:
Đon 4 phần “Nhận định của Toà án”.
Khái quát ni dung án l:
- Tình hung án l:
nhân được Nhà nước cấp đất nhưng không sử dng để ngưi khác
qun lý, s dng ổn định, lâu dài t khi được giao đất. Trong quá trình s dng
đất, người này đã tôn tạo đất, xây dng nhà ổn định, đăng kỦ kê khai quyn s
dụng đất mà người được cấp đất không có ý kiến gì.
- Gii pháp pháp lý:
Trường hp này, Tòa án không chp nhnu cầu đòi lại quyn s dụng đất.
Quy đnh ca pháp lut liên quan đến án l:
- Các điều 176, 192, 196 B lut Dân s năm 1995 (tương ứng vi các điều
170, 185, 190 B lut Dân s năm 2005; các điều 221, 187, 182 B lut Dân s
năm 2015);
- Điu 184 B lut Dân s năm 2015.
T khoá ca án l:
“Kiện đòi quyn s dụng đất”; “Đ ni khác qun lý, s dụng đất n
định, lâu dài; Xây dựng nhà ổn định”; “Đăng kỦ kê khai quyền s dụng đất”.
NI DUNG V ÁN
Tại đơn khi kin quá trình t tng nguyên đơn bà Bùi Th P, anh
Ngc T1 và ch Lê Th Thanh X do bà i Th P là đi din theo u quyn
tnh y:
C Ngc U c Bùi Th T quê tn Đ, Đ1, huyện P, tnh Hưng
Yên. Hai c công tác, sinh sng chết ti tnh Lạng Sơn. Cụ U c T mt
ngưi con duy nht là ông Lê Ngc H chng ca Bùi Th P. Năm 1973, c U
1 Án l này do V Pháp chế và Qun lý khoa hc Tòa án nhân dân tối cao đề xut.
251
2
v quê xin U ban nhân dân Đ1 cp cho 01 thửa đất din tích 1.079m2 ti
thôn Đ, xã Đ1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Năm 1976, ông H v quê xây mt ngôi
nhà ba gian mái bng, mt gian gác toàn b công trình ph gm bếp, giếng,
nhà tm, nhà v sinh trên thửa đất trên để cho c U và c T khi đó đã nghỉ u về
quê . C U c T tại nhà đất đó một thi gian thì chuyn vào trong làng ti
nhà, đất ca b m c T để lại. Năm 1977, cụ Ngc C1 em trai ca c U
ợn nhà, đất trên cho con trai là ông Lê Ngc T2 nh.
Năm 1985, bà P kết n vi ông H, khi đó c U, c T ông H đều ti 53 C,
phưng Đ, thành ph L, tnh Lng n.
Ngày 22-01-1994, c T chết ngày 20-12-1995 c U chết đều không để
li di chúc (hai c đều chết ti Lạng Sơn). Theo P trình bày thì trưc lúc c T
qua đời giao cho P gi t giấy giao đt cho c U thôn Đ năm 1973,
nhưng năm 2008 xy ra trận lịch s Lạng Sơn, nhà P bị ngập nước nên
toàn b giy t cá nhân đều b hư hỏng hết.
Năm 2008, ông Lê Ngc T2 lên Lạng Sơn gặp ông H đề ngh viết giy u
quyền đ ông T2 nhn tin bồi thường do Nnước thu hồi đất để m đưng 38B.
Tháng 6-2009, ông H chết không đ lại di chúc nhưng có dn li m con bà P v
quê đòi lại nhà, đất cho ông T2 mượn.
P các con đ ngh gia đình ông T2 tr li toàn b nhà, đt
398.638.000 đồng tiền đền bù khi Nnước thu hồi đất năm 2008.
B đơn là ông Lê Ngọc T2 trình bày:
Tha đất gia đình ông đang quản lý, s dng là do b ông c Ngc C1
nh c Lê Ngc U (là anh c C1) đứng tên xin h t năm 1974, nhưng trên thực
tế thì b ông là người trc tiếp nhận đất. Năm 1975, bố ông cho v chng ông ra
làm nhà trên thửa đất này. K t khi v chng ông trên đất cho đến khi v
chng c U và ông H chết, chưa khi nào gia đình cụ U nhận đất đó là của mình
cũng chưa khi nào cụ U hay ông H v xây dng ntrên thửa đất này. Toàn b
ngôi nhà các tài sản trên đất hiện nay đều do v chng ông xây dng to
lập. Năm 1998, ông đã khai đng tên ch s dụng đất. Năm 2008, khi Nhà
c thu hồi đất để m rộng đường 38B, gia đình ông đưc bồi thường hơn 300
triệu đồng; do s sách không th hin tên của gia đình ông nên U ban nhân dân
Đ1 yêu cu ông phi giy cam kết của người đng tên trên h 299 nên
ông lên Lạng Sơn gặp ông H đ ngh viết giy cam kết. Ông H đã viết cho ông t
giy cam kết ghi ngày 10-4-2008 xác định toàn b thửa đất mà c U được xã cp
cho t năm 1974 đã giao cho ông s dng; t trước ti nay t nay v sau gia
đình không kiến gì đi vi mảnh đất đó. Ông không chấp nhn toàn b yêu
cu khi kin ca m con bà P.
Theo U ban nhân dân Đ1 cung cp ttha đất gia đình ông T2 đang
qun lý, s dng th hin trên bản đồ 299 lập năm 1981 có diện tích là 1073m2 ti
tha s 117, t bản đồ s 15; s mục năm 1986 tại trang 128 ghi tên ch s dng
đất là Lê Ngc U1. U ban nhân dân xã Đ1 đã tiến hành xác minh và kết lun ông
Ngọc U1 là người cùng làng Đ, nhưng không phải là ch s dng tha đất này,
người đứng tên ch s dng trong s mc kê Lê Ngc U mi chính xác.
252
3
Theo bn đ địa chính Đ1 hoàn thành tháng 12-1998, ti T bn đ s 31
thì tha đất h ông T2 đang quản lý, s dng gm 04 tha: Tha s 269 (T) din
ch 574,4m2; tha 251 (ao) din ch 261,2m2; tha s 286 (ao) din tích 152,9m2;
tha s 301 din tích 149,1m2 là đất nh lang đường 38B. Tng din ch các
thanh lang 1.177,6m2. Theo s mc lp năm 1998, tại các trang 86, 87
thì các thửa đất trên đều ghi tên ch s dng đất Lê Ngc T2.
Ti Bn án dân s thẩm s 01/2015/DS-ST ngày 31-3-2015, Toà án nhân
dân huyn Phù C đã quyết định:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ch Th Thanh X anh
Lê Ngọc T. Đối vi bà Bùi Th P không có quyn li gì liên quan đến di sn ca
c Lê Ngc U và c Bùi Th T để li.
2. Giao cho ông Lê Ngọc T2 và bà V đang quản lý, s dng theo s liệu đo
đạc thc tế ngày 08-8-2014 990m2; trong đó: đt 816m2; đt ao 174m2
(có đồ kèm theo). Ông Lê Ngc T2 và Doãn Th V nghĩa vụ đăng kỦ
quyn s dụng đất được giao tại cơ quan nhà nước có thm quyền, theo quy định
ca pháp luật đất đai.
Nhà , các công trình xây dng, cây ci, hoa màu nm trên thửa đất thuc
s hu ca ông T2, bà V.
3. Buc ông Lê Ngc T2 và bà Doãn Th V phi thanh toán tr cho ch
Th Thanh X anh Ngc T1 giá tr di sn ch X anh T1 được hưởng
tha kế ca c Ngc U và c Bùi Th T s tin 191.864.200 đồng (Một trăm
chín mt triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn hai trăm đồng).
Ngoài ra, Toà án cấp thẩm còn quyết định v phn án phí quyn kháng
cáo của các đương sự.
Ngày 15-4-2015, b đơn ông Lê Ngọc T2 kháng cáo mt phn bn án.
Ti Bn án dân s phúc thm s 25/2017/DS-PT ngày 28-9-2017 ca Toà
án nhân dân tỉnh Hưng Yên quyết định:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin, yêu cu kháng cáo ca ch
Th Thanh X và anh Lê Ngc T1, bà Bùi Th P (tên gi khác: Bùi Th Hương P).
2. Sa bn án dân s thẩm s 01/2015/DS-ST ngày 31-3-2015 ca Toà
án nhân dân huyn Phù C, tỉnh Hưng Yên như sau:
3. Giao cho ông Lê Ngc T2 và bà Doãn Th V din tích 621,2 m2 thửa đất
s 117, t bản đ s 15, bản đ 299 lập năm 1981 thôn Đ, Đ1, huyện P đng
tên cNgc U.
4. Giao cho ch Th Thanh X, anh Ngc T1, Bùi Th P (tên gi
khác: Bùi Th ơng P) diện tích 369m2 (trong đó có 174,2m2 đất ao) ti tha đất
s 117, t bản đồ s 15, bn đồ 299 lp m 1981 thôn Đ, Đ1, huyện P, đứng n
c Lê Ngc U, cùng tài sn trên đất 01 nhà xây cp bn lp tôn, 01 kho n, 01
chung chăn nuôi, tường bao phía y trên din tích đất được giao. i Th P
qun c phn tài sn ca ch Lê Th Thanh X và anh Lê Ngc T1 (việc giao đất,
tài sản, kích thước có sơ đồ c th kèm theo).
253
4
5. Bùi Th P (tên gi khác: Bùi Th Hương P) phải thanh toán tr li cho
ông Lê Ngc T2 và bà Doãn Th V giá tr công trình trên đất được giao s tin là
47.068.000 đồng (Bn mươi bẩy triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
6. Buc ông Lê Ngc T2 và bà Doãn Th V phi thanh tn tr cho Bùi Th P,
ch Th Thanh X anh Ngc T1 giá tr di sn mà P, ch X và anh T1 đưc
ng tha kế ca c Lê Ngc U c i Th T s tiền 199.319.000 đồng (Mt
trăm cn mươi chín triu ba trăm i chín nghìn đồng).
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí và trách nhim do chm thi hành án.
Ngày 25-10-2017, ông Ngọc T2 đơn đ ngh xem xét theo th tc
giám đốc thẩm đi vi bn án dân s phúc thm nêu trên.
Ti Quyết định s 07/QĐKNGĐT-VC1-DS ngày 28-3-2017, Viện trưởng
Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni kháng ngh đối vi Bn án dân s phúc
thm s 25/2017/DS-PT ngày 28-9-2017 ca Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên, đề
ngh U ban Thm phán Toà án nhân dân cp cao ti Ni xét x giám đốc
thm, hu Bn án dân s phúc thm nêu trên Bn án dân s thẩm s
01/2015/DS-ST ngày 31-3-2015 ca Toà án nhân dân huyn Phù C, tỉnh Hưng
Yên; giao h sơ vụ án cho Toà án nhân dân huyn Phù C, tỉnh Hưng Yên xét xử
sơ thẩm lại theo đúng quy định ca pháp lut.
Tại phiên toà giám đốc thẩm, đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti
Ni b sung kháng ngh v phần án phí, đề ngh U ban Thm phán Toà án
nhân dân cp cao ti Ni chp nhn kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim
sát nhân dân cp cao ti Ni, hu Bn án dân s thẩm s 01/2015/DS-ST
ngày 31-3-2015 ca Toà án nhân dân huyn Phù C, tỉnh Hưng Yên và vi Bn
án dân s phúc thm s 25/2017/DS-PT ngày 28-9-2017 ca Toà án nhân dân tnh
Hưng Yên; giao hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân huyn Phù C, tỉnh Hưng Yên
xét x sơ thẩm lại theo đúng quy định ca pháp lut.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Căn c li khai của các bên đương s đu tha nhn diện ch đt thuc
tha s 31 (diện tích đt thc tế là 990,2m2), t bản đồ s 269 tại thôn Đ, xã Đ1,
huyn P, tỉnh Hưng Yên có ngun gc do U ban nhân dân xã Đ1 cp cho c
Ngc U t năm 1973. Thửa đất này hin do ông Ngọc T2 đang quản lý, s dng
(BL 181, 184) và ông T2 chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
[2] P (là con dâu ca c Ngc U cho rng) sau khi c U được cp
đất, v chng c U cùng ông Lê Ngc H (là con ca c U và là chng của bà) đã
mang vt liu xây dng t Lạng Sơn v xây dng nhà cùng các công trình trên
đất. V chng c U mt thi gian ngn thì chuyn lên Lạng Sơn cùng vi v
chồng bà, cho gia đình cụ C1 (là em c U) mượn nhà đất trên để cho ông T2 (là
con c C1) ở. Trong khi đó, ông T2 cụ S (là v ca c C1) không tha nhn
ợn nhà, đất ca c U mà cho rằng do gia đình cụ C1 đông con, chưa có ai lp
gia đình, chưa đủ điu kin cấp đất giãn dân nên nh c U đứng đơn xin cấp đt
h cho gia đình c C1, c C1 là người trc tiếp nhận đất và cho v chng ông T2
ở; đồng thi xut trình xác nhn ca những người nhận vượt đất, xây nhà các
254