B TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐÀO TO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------- -------
I LIỆU
BI DƯỠNG V ĐNH G ĐT
(Ban hành kèm theo Quyết định s 183/QĐ-ĐTBDCB ngày 08 tháng 11 năm 2018 ca
Hiu trưởng tng Đào to, bồi dưỡng cán b i nguyên và i tng)
Hà Nội, năm 2018
1
CHUYÊN ĐỀ 1
NI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC V ĐẤT ĐAI, CÁC QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT V GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT
I. NI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC V ĐẤT ĐAI
Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua
ngày 29 tháng 11 năm 2013, hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã quy
định 15 nội dung quản nhà nước v đất đai (Điu 22) nhm quản lý, sử dụng
đất đai một cách hiệu quả, đáp ứng các nhiệm vụ đề ra trong thời kỳ đẩy mạnh
toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
1.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai tuân theo các quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật. Nhà nước có trách nhim ban hành các văn bn quy phm pháp lut v đất
đai theo thm quyn và kim tra vic thi hành các văn bn đó. Quốc hội có thẩm
quyền ban hành Luật, nghị quyết về quản sử dụng đất đai. Chính phủ ban
hành nghị định. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định. Các Bộ, ngành
Trung ương theo thm quyn ban hành các Thông tư hướng dn thi hành pháp
lut v đất đai. y ban nhân dân cp tnh và cp huyn ban hành các quyết định
đối vi vic quản lý, sử dụng đất ở địa phương theo thẩm quyền được giao.
1.2. Xác định địa giới hành chính, lập quản hồ sơ địa gii hành
chính, lp bn đồ hành chính
1.2.1. Quy định về quản lý địa giới hành chính
Đất đai là bề mặt bao trùm toàn bộ chủ quyền quốc gia trên đất liền và các
hải đảo. vậy, quản địa giới nh chính nhà nước cũng là mt ni dung
quan trng trong quản lý nhà nước v đất đai. Lut Đất đai năm 2013 đã quy
định trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên Môi trường, y
ban nhân dân các cp trong vic xác định địa gii hành chính các cp, lp và
quản hồ địa gii hành chính, lp bn đồ hành chính. C th, Điu 29 ca
Lut Đất đai năm 2013 quy định:
1. Chính phủ chỉ đạo việc c định địa giới hành chính, lập quản
hồ sơ địa gii hành chính các cp trong phm vi c nước.
Bộ trưởng B Ni v quy định v trình tự, thủ tục xác định địa giới hành
chính, quản lý mốc địa giới và hồ sơ địa gii hành chính các cp.
2
Bộ trưởng B Tài nguyên và Môi trường quy định v k thut và định mc
kinh tế - k thut trong vic cm mc địa gii hành chính, lp h sơ địa gii
hành chính các cp.
2. y ban nhân n các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa gii hành
chính tn thực địa và lập hồ v địa gii hành chính trong phm vi địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm quản mốc địa giới hành chính
trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giới hành chính bmất,
dịch hoặc hng phi kp thi báo cáo y ban nhân dân huyn, qun, th xã,
thành phố thuộc tỉnh.
Như vy, để bo v ch quyn quc gia, bo v ngun tài nguyên đất, vic
xác định trách nhim nói trên ca các cơ quan nhà nước là rt quan trng, không
nhng thc hin đầy đủ chc năng đối ngoi trong vic xác định biên gii vi
các nước trong khu vc mà đồng thi gim thiu nhng tranh chp v quyn s
dng đất liên quan đến địa gii hành chính.
Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định việc giải quyết tranh chấp địa giới
hành chính tại Khoản 4 Điều 22. Theo đó, tranh chấp địa giới hành chính giữa
các đơn vị nh chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng
phối hợp giải quyết. Trường hp không đạt được s nht trí v phân định địa
gii hành chính hoc vic gii quyết làm thay đổi địa gii hành chính thì thẩm
quyền giải quyết được quy định như sau:
a) Trường hp tranh chp liên quan đến địa gii ca đơn v hành chính
tnh, thành ph trc thuc trung ương thì Chính phủ trình Quốc hội quyết định;
b) Trường hp tranh chp liên quan đến địa gii ca đơn v hành chính
huyn, qun, th xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, th trấn thì Chính ph
trình Ủy ban thường v Quc hi quyết định.
Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương; huyn, qun, th xã, thành phố thuộc tỉnh trách nhiệm
cung cấp tài liệu cần thiết phối hợp với cơ quan nhà nước có thm quyn để
gii quyết tranh chp địa gii hành chính.
1.2.2. Quy định về hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính
Để phục vụ việc quản địa giới hành chính, Luật Đất đai năm 2013 quy
định về việc lập quản hồ sơ địa gii hành chính, bn đồ hành chính nhm
thng nht vic quản lý địa giới hành chính trong phạm vi cả nước. Lut Đất đai
quy định h sơ địa gii hành chính bao gm tài liu dng giy, dng s th hin
thông tin v vic thành lp, điu chnh đơn v hành chính và các mc địa gii,
đường địa gii ca đơn v hành chính đó.
3
Hồ địa gii hành chính cp dưới do y ban nhân dân cp trên trc tiếp
xác nhn; h sơ địa gii hành chính tnh, thành ph trc thuc trung ương do B
Ni v xác nhận. Hồ địa gii hành chính cp nào được lưu tr ti y ban
nhân dân cp đó và y ban nhân dân cp trên, B Ni v, B Tài nguyên và
Môi trường.
Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập trên s bn đồ địa
gii hành chính ca địa phương đó. B Tài nguyên và Môi trường ch đạo,
hướng dn vic lp bn đồ hành chính các cp trong phm vi c nước và t chc
thc hin vic lp bn đồ hành chính toàn quc, tnh, thành ph trc thuc trung
ương; y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc trung ương t chc thc hin
vic lp bn đồ hành chính huyn, qun, th xã, thành phố thuộc tỉnh.
1.3. Khảo sát, đo đạc, lp bản đồ địa chính, bản đồ hin trng s
dụng đất bản đồ quy hoch s dng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên
đất; điều tra xây dựng giá đất
Bản đồ địa chính bản đồ thể hiện các thửa đất các yếu tố địa
liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, th trn, được cơ quan nhà
nước có thm quyn xác nhn. Vic đo đạc, lp bn đồ địa chính được thc hin
chi tiết đến tng tha đất theo đơn v hành chính xã, phường, th trn. Vic
chỉnh bản đđịa chính được thực hiện khi sự thay đổi vhình dạng, kích
thước, din tích tha đất và các yếu t khác có liên quan đến ni dung bn đồ
địa chính. y ban nhân dân cp tnh t chc thc hin vic lp, chỉnh lý và quản
lý bản đồ địa chính ở địa phương.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại
một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính. Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất được lập 05 năm một lần gắn với việc kiểm đt đai quy định.
Điểm đổi mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định
về điều tra, đánh giá đất đai. Việc quy định bổ sung này nhằm khắc phục bất cập
hiện nay của công tác điều tra bản về đất đai chủ yếu điều tra về số lượng
đất. Điều tra chất lượng đất s để khai thác, s dng đất đai hiu qu, bn
vng. Điu tra cơ bn v đất đai s giúp Nhà nước va nm chc va qun
cht và khai thác, s dng đất đai khoa hc, hiu qu hơn.
Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các hoạt động điều tra, đánh giá về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân hạng đất
nông nghiệp; thống kê, kiểm đất đai; điều tra, thống giá đất; theo dõi biến
động giá đất; xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất.
Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các nội dung lấy mẫu, phân tích, thống
số liệu quan trắc đất đai; xây dựng bản đvề chất lượng đất, tiềm năng đất
4
đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất; xây dựng
báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất; xây dựng báo cáo thống kê, kiểm kê đất
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo về giá đất và biến động giá đất.
Bộ Tài nguyên Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện công
bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng theo định kỳ 05 năm
một lần theo chuyên đề; chỉ đạo việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổng hợp, công bố kết quả điều tra, đánh
giá đất đai của cả nước.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết
quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên
Môi trường để tng hp.
1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoch s dụng đất
Quy hoạch s dụng đất là việc phân bổ khoanh vùng đất đai theo
không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ i trường và thích ng biến đổi khí hu trên cơ s tim năng
đất đai và nhu cu s dng đất ca các ngành, lĩnh vc đối vi tng vùng kinh
tế - hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
Kế hoạch sử dụng đất việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
1.4.1. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Khác với Luật Đất đai năm 2003 quy định hệ thống quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cả bốn cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện cấp xã; Luật Đất đai
năm 2013 chỉ quy định hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở ba cấp: quốc
gia, cấp tỉnh, cấp huyện. n cạnh đó, n quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
theo ngành là quốc phòng và an ninh.
1.4.2. Các nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a) Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất những phương hướng
ch đạo, cơ s ch yếu để da vào đó mà pháp lut điu chnh nhng quy định
v lp quy hoch, kế hoch s dng đất.
Trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các nhà hoạch
định phải tầm nhìn sâu rộng cho sự phát triển đất nước, vừa thể hiện tính lịch
sử trong quá khứ vừa có định hướng lâu dài để mọi sự phát triển có tính bn vững.
vậy, tại Điều 35 của Luật Đất đai năm 2013 đã nêu một ch toàn diện tám