
Thúc đẩy phát triển bền vững ở Việt Nam:
Báo cáo nghiên cứu về mô hình kinh tế vĩ mô (Phân tích bổ sung về bền vững nợ công)
Lựa chọn chính sách
Tháng 9/2024

i
Lời cảm ơn
Báo cáo về mô hình kinh tế vĩ mô này do nhóm chuyên gia kinh tế gồm Bà Lin Zhuo, Cán bộ
kinh tế, Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (ESCAP);
Kongchheng Poch, Cán bộ kinh tế, Văn phòng Điều phối viên thường trú của Liên Hợp Quốc
tại Việt Nam; Jaromir Hurnik, Chuyên gia tư vấn của ESCAP; và Hoàng Thị Minh Hà, Chuyên gia
tư vấn của ESCAP thực hiện. Báo cáo được thực hiện dưới sự chỉ đạo và lãnh đạo của Giám
đốc Ban Chính sách kinh tế vĩ mô và tài chính phát triển của ESCAP, Điều phối viên thường trú
của Liên Hợp Quốc và Nhóm quốc gia Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn sự phối hợp và hỗ trợ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(Bộ KH&ĐT), đặc biệt là Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường (DSENRE), cùng với
đó là những ý kiến đóng góp, phản hồi của ông Lê Việt Anh, Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục,
tài nguyên và môi trường và bà Nguyễn Thị Thanh Nga, chuyên viên chính Vụ Khoa học, giáo
dục, tài nguyên và môi trường.
Nhóm nghiên cứu cũng xin cảm ơn các đại biểu tham dự hội thảo tham vấn thuộc các bộ
ngành, cơ quan nhà nước, cơ quan Liên Hợp Quốc, đối tác phát triển, học viện và các tổ chức
tư vấn khác nhau vì những quan điểm, đóng góp và góp ý hữu ích cho công tác định hướng
cấu trúc và nội dung của báo cáo. Nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn hai chuyên gia độc
lập đã đánh giá kỹ lưỡng và phản hồi, góp ý để nhóm cải thiện chất lượng báo cáo.
Những phát hiện, cách hiểu và kết luận trong báo cáo này là kết quả nghiên cứu của nhóm
chuyên gia không nhất thiết phản ánh quan điểm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ESCAP hay Liên
Hợp Quốc tại Việt Nam.

ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ................................................................................................................................... i
MỤC LỤC ..................................................................................................................................... ii
1. Giới thiệu ............................................................................................................................ 1
2. Thách thức phát triển ......................................................................................................... 1
3. Các kịch bản chính sách và giả định chính .......................................................................... 4
Kịch bản 1. Hướng tới một nền kinh tế xanh hơn .................................................................. 4
Kịch bản 1.1. Phát triển năng lượng tái tạo ........................................................................ 5
Kịch bản 1.2. Áp dụng thuế các-bon ................................................................................... 9
Kịch bản 2. Giảm nghèo, bất bình đẳng và an sinh xã hội .................................................... 13
Kịch bản 2.1. Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia .......................................... 13
Kịch bản 2.2. Tăng cường giáo dục để cải thiện tương lai ............................................... 21
Kịch bản 3. Hướng tới tăng trưởng dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo ............................ 26
4. Hạn chế của mô hình ........................................................................................................ 29
5. Tác động của chính sách ................................................................................................... 29
6. Khuyến nghị chính sách và lộ trình tiếp theo ................................................................... 31
7. Kết luận ............................................................................................................................. 33
Bảng 3. Bảng tóm tắt kịch bản .......................................................................................... 34
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................... 37
Phụ lục ...................................................................................................................................... 40
Mô tả kỹ thuật về Mô hình kinh tế vĩ mô của ESCAP ............................................................... 40
ESCAP Macroeconomic Model equation listing ................................................................... 42
List of variables and data sources ........................................................................................ 72

iii
Hình
Hình 1. Các kênh đầu tư năng lượng tái tạo trong Mô hình kinh tế vĩ mô của ESCAP ........................... 6
Hình 2. Tác động của đầu tư năng lượng tái tạo ..................................................................................... 8
Hình 3. Kênh lan truyền tác động khi áp dụng thuế các-bon theo Mô hình kinh tế vĩ mô của ESCAP . 11
Hình 4. Thuế các-bon áp dụng trong Kịch bản 1.2 (USD/tấn CO2) ........................................................ 12
Hình 5. Tác động của việc áp dụng thuế các-bon tại Việt Nam ............................................................. 12
Hình 6. Các kênh lan truyền tác động của việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, y tế, an sinh xã hội và giáo dục trong
Mô hình kinh tế vĩ mô của ESCAP ......................................................................................................... 15
Hình 7. Tác động của khoản đầu tư cho các Chương trình mục tiêu quốc gia ..................................... 19
Hình 8. Tác động khi đầu tư vào các hạng mục khác nhau .................................................................. 20
Hình 9. Tác động của việc đầu tư vào giáo dục trong Kịch bản 2.2.1 ................................................... 23
Hình 10. Tác động của việc đầu tư vào giáo dục thông qua tái phân bổ đầu tư trong Kịch bản 2.2.2 . 25
Hình 11. Kênh lan truyền tác động của khoản đầu tư vào hạ tầng CNTT-TT ........................................ 27
Hình 12. Tác động của đầu tư vào hạ tầng CNTT-TT (chênh lệch % so với mức cơ sở) ........................ 28
Bảng
Bảng 1. Mục tiêu công suất năng lượng tái tạo ...................................................................................... 5
Bảng 2. Hạng mục đầu tư trong Chương trình mục tiêu quốc gia ........................................................ 14
Bảng 3. Bảng tóm tắt kịch bản .............................................................................................................. 34

1
1. Giới thiệu
Việt Nam đã đạt được nhiều thành công về thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao mức sống và
giúp hàng triệu hộ dân thoát nghèo. Dựa trên thành tựu đạt được, Việt Nam quyết tâm thực
hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững. Việt Nam phấn đấu trở thành quốc
gia có thu nhập cao vào năm 2045 và đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Theo báo
cáo Rà soát quốc gia tự nguyện năm 2023, Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong
việc thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững (SDG); tuy nhiên, Việt Nam vẫn cần đẩy nhanh
tốc độ thực hiện tất cả SDG để đảm bảo tiến độ đến năm 2030. Trong bối cảnh cạnh tranh địa
chính trị và bất ổn kinh tế ngày càng gia tăng như hiện nay, Việt Nam phải đối mặt với nhiều
thách thức phát triển lớn hơn, bao gồm tăng cường khả năng thích ứng của nền kinh tế, xóa
đói giảm nghèo và giải quyết các rủi ro khí hậu.
Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển và vượt qua thách thức, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra
nhiều gói chính sách khác nhau và lên kế hoạch tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực phát triển
quan trọng. Để hỗ trợ Chính phủ đưa ra các quyết sách phù hợp, cần đánh giá rõ tác động của
các chương trình đầu tư thực hiện Mục tiêu phát triển bền vững và những ưu tiên quốc gia
khác, chẳng hạn như đầu tư vào năng lượng tái tạo, đối với hoạt động kinh tế và các chỉ số
kinh tế, xã hội và môi trường như tỷ lệ hộ nghèo và lượng phát thải CO2.
Trên cơ sở này, ESCAP và Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ
KH&ĐT) thực hiện nghiên cứu dựa trên mô hình kinh tế vĩ mô ESCAP cho toàn khu vực.
1
Mục
tiêu của nghiên cứu là đánh giá tác động của các kịch bản chính sách đã lựa chọn đến kết quả
kinh tế, xã hội và môi trường, bao gồm tính bền vững của nợ công, đồng thời tiếp tục lồng
ghép khía cạnh phát triển bền vững vào mô hình kinh tế vĩ mô ở Việt Nam.
ESCAP đã phát triển mô hình kinh tế vĩ mô để hỗ trợ thiết kế gói chính sách phục hồi kinh tế
cho các quốc gia ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương trong giai đoạn hậu COVID-19, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và môi trường theo hướng bền vững.
2
Các kịch bản chính sách được lựa chọn để mô phỏng mô hình trong nghiên cứu này bao gồm:
(a) hướng tới nền kinh tế xanh hơn; (b) giảm nghèo, bất bình đẳng và an sinh xã hội; và (c)
hướng tới tăng trưởng dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo. Quá trình lựa chọn các kịch bản
mô hình được thực hiện với sự tham gia của các chuyên gia trong nước, ưu tiên các gói chính
sách phù hợp nhất với những nỗ lực của Việt Nam nhằm đạt được các mục tiêu phát triển
quốc gia và hiện thực hóa Chương trình nghị sự về phát triển bền vững.
2. Thách thức phát triển
Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2021-2030 nhằm định
hướng thực hiện các chính sách, chương trình phát triển, hiện thực hóa các mục tiêu phát
triển quốc gia như phấn đấu trở thành quốc gia có thu nhập cao vào năm 2045 và đạt mức
1
Mô hình này sử dụng cách tiếp cận tăng cường để đánh giá tính bền vững của nợ công trong dài hạn, bổ sung
cho các phương pháp tiếp cận ngắn hạn và trung hạn hiện đang được các Tổ chức tài chính quốc tế và tổ chức
xếp hạng tín dụng áp dụng.
2
Đáng chú ý, thiết kế mô hình kinh tế vĩ mô chủ yếu nhằm đo lường tác động từ khoản chi đáng kể của chính
phủ đối với các biến môi trường, xã hội và kinh tế. Thiết kế sử dụng các quy trình tham số hóa từ dữ liệu lịch sử
và dữ liệu xuyên quốc gia để đưa ra ước tính sơ bộ cho các gói chính sách cụ thể, đồng thời xác định quy mô tác
động dự kiến thông qua nhiều kênh tương tác. Mặc dù có thể minh họa các kênh một cách nhất quán theo lý
thuyết kinh tế, nhưng việc sử dụng một mô hình khác để đánh giá tác động của các chính sách vi mô có thể mang
lại lợi ích nhất định. Ví dụ, do quy trình tham số hóa khá tổng quát nên việc đo lường chính xác một số chính sách
vi mô của Chính phủ có thể đòi hỏi phân tích sâu hơn, vì tham số hóa mô hình không phân biệt các chính sách
khác nhau trong cùng một lĩnh vực.

