HỘI THẢO VỀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC
224
Phiên 5: Cơ hội cho hp tc
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền
vững vùng Tây Bắc: Một số thành tựu và định hướng hợp tác
Mai Trọng Nhuận, Trương V Bằng Giang, Nguyễn Thị Hoàng Hà
Cơ quan
Đại học Quốc gia Hà Nội
Vng trung du miền núi pha Bắc (gọi tắt là vng Tây Bắc) thuộc phạm
vi ch đạo của Ban Ch đạo Tây Bắc gồm 12 tnh (Hà Giang, Lào Cai, Yên Bi,
Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú
Thọ, Tuyên Quang) 21 huyện pha y của hai tnh Thanh Hóa và Nghệ
An, với tổng diện tích 115.153,4 km2, chiếm 35% diện tích tự nhiên cả
nước.
Vng Tây Bắc tiềm nng, li thế đ pht trin nông, lâm nghiệp, thủy
điện, khong sản, du lịch kinh tế cửa khu. Đây địa bàn sinh sống
của hơn 11,6 triệu người thuộc hơn 30 dân tộc anh em, trong đó khoảng
63% là đồng bào cc dân tộc thiu số. D có vị tr chiến lưc quan trọng,
tiềm nng to lớn và đa dạng nhưng Tây Bắc vẫn là vng đặc biệt khó khn
về mọi mặt, tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước, hệ thống giao thông chưa
pht trin đồng bộ và thường xuyên chịu tc động của tai biến, thiên tai.
Nguyên nhân của thực trạng trên là do cc nguồn lực pht trin bền vững
của vng Tây Bắc chưa thực sự đưc khơi dậy và pht huy đúng mức,
hiệu quả, trong đó có nguồn lực khoa học và công nghệ.
Xuất pht t cc thực tiễn trên, nm 2012 Thủ tướng Chnh phủ đã chun
y đề xuất của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) và Ban Ch đạo Tây Bắc
tổ chức trin khai Chương trình Khoa học và Công nghệ (KH&CN) cấp nhà
nước “Khoa học và Công nghệ phục vụ pht trin bền vững vng Tây Bắc”
(gọi tắt Chương trình Tây Bắc) nhằm thực hiện cc nghiên cứu tổng
hp, liên ngành đ cung cấp cc luận cứ và giải php khoa học góp phần
giải quyết trực tiếp cc vấn đề đang đặt ra hướng đến pht trin nhanh,
toàn diện và bền vững vng Tây Bắc.
Đến thng 11 nm 2017, Chương trình Tây Bắc đã đang trin khai 54
đề tài và 3 dự n cho bốn nhóm mục tiêu, hướng tới pht trin bền vững
(PTBV) vng Tây Bắc. Cc đề tài và dự n đã tập trung vào cc mục tiêu:
(i) Cung cấp cc luận cứ khoa học phục vụ y dựng, điều chnh cc
NÚI CƠ HỘI CHO PHÁT TRIỂN
225
Phiên 5: Cơ hội cho hp tc
chiến lưc, quy hoạch và kế hoạch PTBV, đảm bảo quốc phòng, an
ninh vng Tây Bắc;
(ii) Xc định luận cứ khoa học cho cc hình pht trin kinh tế -
hội ph hp đặc th cc tiu vng, liên vng, góp phần cải thiện và
tng bước nâng cao mức sống của đồng bào cc dân tộc vng Tây
Bắc;
(iii) Đề xuất, chuyn giao cc giải php khoa học và công nghệ ph hp
nhằm sử dụng hp tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường,
phòng trnh và giảm nhẹ thiên tai; pht trin hạ tầng giao thông và
thông tin; pht huy, bảo tồn cc gi trị vn hóa, góp phần đảm bảo
quốc phòng, an ninh vng Tây Bắc;
(iv) Xc định nhu cầu đào tạo nhân lực đề xuất giải php đào tạo ph
hp cho pht trin nguồn nhân lực đp ứng yêu cầu PTBV vng Tây
Bắc.
Việc trin khai cc đề tài thu hút đưc sự quan tâm, tham gia và pht huy
đưc đóng góp của cc nhà khoa học đến t nhiều tổ chức nghiên cứu
mạnh trong và ngoài ĐHQGHN. Cụ th, đã có:
Nhiều tổ chức, c nhân đng tham gia chủ trì thực hiện đề tài
đến t cc tổ chức khoa học công nghệ và trường đại học, cc viện
nghiên cứu và doanh nghiệp trong cả nước.
82 tổ chức tham gia phối hp thực hiện, trong đó cc sở ngành
thuộc cc tnh vng Tây Bắc (Sở Khoa học và Công nghệ của 14 tnh
thuộc vng Tây Bắc; Sở Vn hóa, Th thao Du lịch cc tnh: Lào
Cai, Lai Châu, Phú Thọ, Điện Biên, Tuyên Quang, Giang, Hòa
Bình; Sở Kế hoạch Đầu tnh Giang; Sở Nội vụ tnh Sơn La;
Sở Nông nghiệp và Pht trin nông thôn cc tnh: Sơn La và Yên Bi;
Sở Công thương cc tnh Yên Bi, Cao Bằng và Lào Cai).
Cc nhiệm vụ đã và đang trin khai nghiên cứu va có tính vĩ gắn với
bài ton chung của toàn vng, liên vng tiu vng, va tập trung giải
quyết vấn đề cụ th của một số địa phương vng Tây Bắc.
Giai đoạn 2013-2015, Chương trình tập trung y dựng cc luận cứ khoa
học, nhu cầu đào tạo nghiên cứu, trin khai hình th đim tại cc
địa phương:
Cc đề tài xây dựng cơ sở dữ liệu liên ngành, liên vng trong đó tài
nguyên đất, rng, nước, khong sản, dưc liệu, du lịch..; sot
chnh sch (chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, chương
trình mục tiêu quốc gia gio dục đào tạo, Quyết định số 79/2005/
HỘI THẢO VỀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC
226
Phiên 5: Cơ hội cho hp tc
QĐ-TTg của Thủ tướng Chnh phủ,...) nghiên cứu, thu thập dữ liệu
của toàn bộ 14 tnh vng Tây Bắc, có tính vĩ mô cao;
Cc đề tài đề xuất chnh sch và giải php nâng cao chất lưng đào
tạo, bồi dưỡng cho cn bộ địa phương đào tạo nghề phục vụ
pht trin bền vững;
Cc đề tài pht trin dưc liệu khoanh vng nghiên cứu một
một số địa phương: y thuốc Tam thất, Ô đầu, Đan sâm, Ý dĩ tại
Giang Lào Cai; nghiên cứu dưc liệu to mèo, hà thủ ô đỏ, cốt kh
củ tại Lai Châu, Lào Cai,...; nuôi trồng đông trng hạ thảo tại Sơn La,
Điện Biên, Lai Châu; xô nhiễm môi trường nước th đim tại khu
mỏ chì kẽm Ch Đồn tnh Bắc Kạn; trin khai thử nghiệm hình
du lịch sinh thi tại Hòa Bình, Lào Cai; xây dựng chuỗi cung ứng sản
phm nông lâm đặc sản xuất khu của cc tnh khu vực Tây Bắc...
Giai đoạn 2016 - 2018, Chương trình tập trung vào tng cường cc nghiên
cứu ứng dụng đưa cc kết quả khoa học và công nghệ vào thực tiễn với
cc ưu tiên như sau:
Nghiên cứu y dựng cơ sở khoa học phục vụ y dựng cc tiêu ch,
cc hướng, cc giải php trong điều chnh, đề xuất và trin khai
chiến lưc, quy hoạch, kế hoạch pht trin, thực hiện nghị quyết
đại hội Đảng bộ cc địa phương, cc tiu vng, liên vng thuộc vng
Tây Bắc;
Nghiên cứu, đề xuất, chuyn giao cc giải php cc sản phm
khoa học công nghệ đặc th đ pht trin kinh tế, hạ tầng giao
thông, thông tin, vn hóa, xã hội, sử dụng hp tài nguyên thiên
nhiên bảo vệ môi trường, phòng trnh giảm nhẹ thiên tai vng
Tây Bắc;
Thiết kế, thử nghiệm chuyn giao một số mô hình pht trin kinh
tế, pht trin cộng đồng như sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tích
hp nông -lâm nghiệp, cc hình pht trin bền vững tổng hp
(như mô hình tích hp kinh tế-môi trường-sinh thi và di dan...)
bền vững đối với nông, lâm, thủy sản, thủy điện, khong sản toàn,
an ninh môi trường vng Tây Bắc và cấp tnh, huyện; cc dự n sản
xuất thử nghiệm nhà nước và doanh nghiệp cng đầu tư, có sự gắn
kết hữu cơ, đồng bộ, ph hp với điều kiện tự nhiên, tài nguyên,
môi trường, vn hóa trình độ pht trin của cc địa phương, giải
quyết cc vấn đề khoa học công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc
pht trin cc sản phm, nhóm sản phm chủ lực, ưu tiên, mi nhọn
có tc động và có ảnh hưởng lớn đến sự pht trin kinh tế - xã hội.
NÚI CƠ HỘI CHO PHÁT TRIỂN
227
Phiên 5: Cơ hội cho hp tc
Cc kết quả nghiên cứu của Chương trình đã bm st mục tiêu đã đề xuất.
Bên cạnh cc nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học phục vụ xc định
chiến lưc, kế hoạch pht trin cc khâu đột ph của vng cc địa
phương vng Tây Bắc, Chương trình cng đã đạt đưc một số kết quả cụ
th, thực tiễn về ứng dụng khoa học và công nghệ đ nâng cao gi trị cc
sản phm hàng hóa và cc mô hình tng trưởng; pht trin gio dục - đào
tạo và nguồn nhân lực phục vụ pht trin kinh tế - xã hội; pht trin vn
hóa - hội, pht trin sinh kế bền vững cho đồng bào cc dân tọc và bảo
đảm an ninh quốc phòng.
Cc kết quả nghiên cứu của Chương trình đưc tch chiết đ chuyn giao
cc tnh thông qua việc góp ý Bo co chnh trị Đại hội Đảng bộ 14 tnh
thuộc vng Tây Bắc; bo co trong cc hội nghị, hội thảo khoa học trong
cc buổi làm việc với lãnh đạo cc địa phương; bo co khuyến nghị; cc
mô hình ứng dụng thực tế tại cc địa phương, doanh nghiệp…
Cc hoạt động của Chương trình đã góp phần giúp địa phương dần thay
đổi nhận thức, coi việc lựa chọn ứng dụng khoa học và công nghệ là khâu
đột ph trong pht trin kinh tế - hội của địa phương; đưc cc địa
phương đnh gi cao mong muốn hp tc sâu rộng với Chương trình
ĐHQGHN, góp phần thiết thực mở rộng quan hệ hp tc giữa ĐHQGHN
với cc địa phương.
Kết quả nghiên cứu của Chương trình khoa học công nghệ phục vụ pht
trin bền vững vng Tây Bắc sở quan trọng đ phục vụ đầu
quản lý, không ch đối với quốc gia, cc bộ ngành mà còn với cc tnh và
nhu cầu bức thiết đối với nước ta trong thời kỳ đổi mới hiện nay.
Trong qu trình thực hiện, việc phối hp giữa ĐHQGHN, Bộ Khoa học
Công nghệ, Ban Ch đạo Tây Bắc Ban Chủ nhiệm Chương trình rất
hiệu quả. ĐHQGHN cng đã xây dựng mạng lưới cc cộng tc viên khoa
học tham gia hỗ tr hiệu quả cho Chương trình, đã làm cầu nối tích cực
giữa nhóm thực hiện đề tài và Ban Chủ nhiệm Chương trình. Ngoài ra, do
những đim chung về mục tiêu nội dung, cc kết quả nghiên cứu,
chuyn giao tính bổ tr lẫn nhau, vậy, Chương trình Tây Bắc đã chủ
động phối hp với cc Chương trình Tây Nam Bộ, Tây Nguyên và Nông
thôn mới đ pht huy có hiệu quả nguồn lực của cc Chương trình, phục
vụ pht trin bền vững kinh tế - xã hội nói chung y dựng nông thôn
mới gắn với ti cơ cấu ngành nông nghiệp nói riêng ở cc vng.
HỘI THẢO VỀ PHÁT TRIỂN TÂY BẮC
228
Phiên 5: Cơ hội cho hp tc
Cc định hướng phối hp cụ th với cc chương trình, dự n trong
ngoài nước cng trin khai trên địa bàn vng Tây Bắc là:
Chia s thông tin, dữ liệu, kết quả nghiên cứu của mỗi bên;
Tchức thực hiện cc nhiệm vụ phối hp nghiên cứu giữa cc bên
hướng đến ứng dụng khoa học, pht trin công nghệ, đề xuất đổi
mới chnh sch đ pht trin bền vững vng Tây Bắc, pht trin bền
vững tng ngành, sinh kế khởi nghiệp bền vững gắn với nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào cc dân tộc; bảo vệ môi
trường, sử dụng bền vững tài nguyên, giảm nhẹ rủi ro thiên tai v à
ứng phó biến đổi kh hậu.
Phối hp tổ chức cc hội nghị, hội thảo, trin khai, phổ biến thông
tin, nâng cao nng lực, chuyn giao kết quả ở cc địa phương vng
Tây Bắc, cc bộ ngành liên quan.