
54
Kiều Anh Tài và cộng sự.
HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20
(10), 54-70
Thúc đẩy số hóa và dịch vụ hóa trong các cửa hàng bán lẻ nhỏ,
độc lập tại Việt Nam
Enhancing digitalization and servitization in Vietnamese small,
independent retailers
Kiều Anh Tài1*, Nguyễn Phạm Thiên Kim1, Võ Văn Đặng1, Lý Phước Sang1
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: tai.ka@ou.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.20.10.4730.2025
Ngày nhận: 27/08/2025
Ngày nhận lại: 26/09/2025
Duyệt đăng: 30/09/2025
Mã phân loại JEL:
L81; M10; M30
Từ khóa:
dch v ha; đi mới kt
hp; đnh hướng doanh ch;
năng lc doanh ch; nhà bán
lẻ nhỏ độc lập; số ha
Keywords:
servitization; innovation
ambidexterity;
entrepreneurial orientation;
entrepreneurial competence;
small idependent retailers;
digitalization
S gia tăng cạnh tranh và chuyển đi hành vi tiêu dùng đang
buộc các nhà bán lẻ nhỏ độc lập tại Việt Nam tìm kim cách thc để
tồn tại. Mối quan hệ giữa số ha (DG) và dch v ha (ST) cùng các
yu tố tác động đn chng trong bối cảnh nhà bán lẻ nhỏ, độc lập vẫn
chưa đưc xem xt đầy đ. Nghiên cu này xem xt tác động ca đnh
hướng doanh ch (EO) và năng lc doanh ch (EC) lên số ha và dch
v ha thông qua cơ ch trung gian ca đi mới khám phá (ER) và đi
mới khai thác (ET), với nhận thc giá tr dch v số ha (PVDS) và áp
lc cạnh tranh (CP) là yu tố điều tit. Dữ liệu khảo sát từ 386 cửa
hàng bán lẻ nhỏ độc lập tại Thành phố Hồ Chí Minh đưc phân tích
bằng PLS-SEM. Kt quả cho thấy EO và EC đều thc đẩy ER và ET,
tip đn ET c tác động mạnh hơn trong việc thc đẩy DG và ST.
Ngoài ra, DG gp phần tăng cường ST. Trong khi PVDS làm tăng tác
động ca ER và ET lên DG, CP lại không c tác động điều tit đáng
kể. Bên cạnh các đng gp lý thuyt, nghiên cu cn mang lại hàm ý
cho các nhà bán lẻ nhỏ về việc khai thác số ha và dch v ha như
hai tr cột chin lưc song hành.
ABSTRACT
The rise of competition and shifting consumer behavior forces
small independent retailers in Vietnam to seek new survival strategies.
The relationship between digitalization (DG) and servitization (ST),
along with their driving factors, has received scant research attention
within small independent retailer contexts. This study examines the
impact of Entrepreneurial Orientation (EO) and Entrepreneurial
Competence (EC) on digitalization and servitization through
mediating mechanisms of innovation exploration (ER) and innovation
exploitation (ET), with Perceived Value of Digital Servitization
(PVDS) and Competitive Pressure (CP) serving as moderators. Survey
data from 386 small independent retailers in Ho Chi Minh City were
analyzed using PLS-SEM. Results show that both EO and EC foster
ER and ET, with ET exerting a more substantial effect in driving DG
and ST. Moreover, DG positively contributes to ST, while PVDS
amplifies ER-DG and ET-DG links, and CP does not exhibit
significant moderation. Besides a theoretical contribution, this study
offers practical insights for small independent retailers that
digitalization and servitization should be treated as interdependent

Kiều Anh Tài và cộng sự.
HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20
(10), 54-70
55
pillars.
1. Giới thiệu
Ngày nay, công nghệ số vừa mở ra vô vàn cơ hội nhưng đồng thời cũng khin s sống
cn ca doanh nghiệp trở nên mong manh hơn bao giờ ht. Chuyển đi số trở thành điều kiện tiên
quyt để doanh nghiệp bảo toàn li th cạnh tranh và duy trì s tồn tại trên th trường (Fonseka
& ctg., 2022). Trong bối cảnh này, số ha (Digitalization - DG) và dch v ha (Servitization -
ST) là hai xu hướng thay đi trong mọi lĩnh vc - từ sản xuất, nông nghiệp đn dch v (Cameron
& ctg., 2019). Một trong những lĩnh vc thể hiện rõ các xu hướng là ngành bán lẻ.
Tại Việt Nam, công nghệ số và thit b thông minh đưc nhanh chng triển khai rộng
rãi. Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quen thuộc với việc mua sắm đa kênh. D báo doanh
thu Thương Mại Điện Tử (TMĐT) trong nước c thể đạt mc 23.77 tỷ USD vào năm 2029 (Ha
Chi, 2024). Việt Nam hiện dẫn đầu về tỷ lệ người tiêu dùng mua sắm qua điện thoại (67%) và
mạng xã hội (71%) (PwC, 2024). Trong khi các nhà bán lẻ lớn và các doanh nghiệp TMĐT đang
khai thác mạnh mẽ công nghệ số nhằm tối ưu chi phí và chuỗi cung cng, các cửa hàng bán lẻ
nhỏ độc lập lại đng trước nguy cơ suy giảm khi không theo kp s thay đi (Peterson, 2017).
Theo VnEconomy (2024), các tiểu thương ở nhiều đa phương đã không cn la chọn nào khác
ngoài việc tích hp công nghệ vào hoạt động kinh doanh hoặc mở rộng sang kênh trc tuyn để
ng ph với xu hướng tiêu dùng mới. Họ buộc phải tận dng hệ thống thanh toán số, di động
hay mạng xã hội, đồng thời phát huy s linh hoạt và sáng tạo trọng việc gắn kt khách hàng.
Ngoài ra, các nhà bán lẻ nhỏ độc lập cn phải đối mặt với s thay đi trong kỳ vọng
khách hàng bởi lẽ họ không chỉ mong chờ sản phẩm chất lưng mà cn mong muốn nhận đưc
các dch v gia tăng giá tr gip giảm thiểu ri ro và tit kiệm chi phí (Raddats & ctg., 2016).
Xu hướng này đã thc đẩy s dch chuyển chin lưc từ việc chỉ cung cấp sản phẩm đơn thuần
sang cung cấp các sản phẩm km các dch v (Raddats & ctg., 2019; Vandermerwe & Rada,
1988). Chính vì lẽ đ, DG không chỉ gi gọn trong việc ng dng công nghệ mà cn song hành
cùng với ST như các tr cột để nâng cao năng lc cạnh tranh ca cửa hàng bán lẻ. Hiện nay, ST
trở nên ph bin như chin lưc khác biệt ha hữu hiệu gip doanh nghiệp vừa tạo ra giá tr
mới cho khách hàng vừa thoát khỏi áp lc cạnh tranh da thuần ty vào việc cung cấp hàng ha
(Liu & ctg., 2024).
Việc triển khai riêng lẻ chin lưc DG hoặc ST thường dẫn đn những nghch lý liên
quan đn chi phí triển khai và li ích thu đưc, trong khi s kt hp cả hai lại cho php doanh
nghiệp khai thác giá tr tối ưu hơn (Vaillant & Lafuente, 2024). Thay vì phân biệt rạch ri giữa
hàng ha, dch v và giải pháp công nghệ, các nhà bán lẻ nên tích hp chng nhằm đáp ng nhu
cầu hiệu quả hơn (Gebauer & ctg., 2021). Tuy nhiên, mối liên hệ giữa DG và ST vẫn ít đưc ch
trọng trong cùng một khung phân tích (Yang & ctg., 2024). Đa phần chỉ mới quan tâm đn s
tác động đơn lẻ ca ST hoặc DG đối với hiệu quả kinh doanh (Kohtamäki & ctg., 2020; Yang &
ctg., 2024), trong khi các động lc thc đẩy cả hai quá trình này vẫn chưa đưc khai phá. Đặc
biệt, nhm cửa hàng bán lẻ nhỏ độc lập - vốn chim tỷ trọng lớn ở trong nước - lại ít đưc ch
ý. Khả năng ng ph ca họ ph thuộc vào năng lc và đặc điểm ca ch cửa hàng.
Để thu hẹp những vấn đề nêu trên, nghiên cu này da trên s kt hp giữa mô hình
công nghệ - t chc - môi trường (TOE) và quan điểm năng lc động (DC). C thể, nghiên cu
xem xt cách đặc điểm ca ch cửa hàng - gồm đnh hướng doanh ch (Entrepreneurial
Orientaion - EO) và năng lc doanh ch (Entrepreneurial Competence - EC) - tác động đn DG
và ST, thông qua vai tr trung gian ca hai thành phần ca năng lc đi mới kt hp (innovation
ambidexterity) là đi mới khám phá (Exploration - ER) và đi mới khai thác (Exploitation -

56
Kiều Anh Tài và cộng sự.
HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20
(10), 54-70
ET), cùng với s điều tit ca nhận thc giá tr dch v số ha và áp lc cạnh tranh lên các tác
động lên DG.
Khác với phần lớn các nghiên cu tập trung vào doanh nghiệp quy mô lớn hoặc xem
xt riêng rẽ số hoá và dch v hoá, nghiên cu này đồng thời kiểm đnh hai tin trình trong bối
cảnh cửa hàng bán lẻ nhỏ, độc lập - một nhm thc nghiệm cn thiu vắng bằng chng. Đng
gp th nhất là làm rõ cơ ch trung gian ca đi mới kt hp (ER/ET) liên kt đặc điểm ch
cửa hàng (EO/EC) với DG và ST. Đng gp th hai là chng minh đường tác động DG → ST
với dữ liệu thc nghiệm ở Việt Nam, qua đ cng cố lập luận về tính b tr giữa hai tin trình.
Đng gp th ba là phân biệt vai tr PVDS (c điều tit) và CP (không c ý nghĩa), gip hiệu
chỉnh những kỳ vọng từ TOE trong bối cảnh nhà bán lẻ nhỏ độc lập. Những điểm mới này mở
rộng bằng chng ngoài bối cảnh sản xuất truyền thống và b sung sắc thái cho lý luận về số hoá
và dch v hoá.
2. Lý thuyết nền tảng và xây dựng giả thuyết
2.1. Mô hình công nghệ - tổ chức - môi trường (TOE)
Mô hình TOE đưc phát triển bởi Tornatzky và Fleischer (1990) để lý giải quá trình tip
nhận và ra quyt đnh đi mới công nghệ ở cấp độ t chc. TOE phân loại rõ ràng các động lc
công nghệ, t chc và môi trường (Faiz & ctg., 2024). Trong đ, công nghệ đề cập đn đánh giá
li th tương đối và mc độ phù hp. T chc bao gồm đặc điểm bên trong, nguồn lc và đnh
hướng lãnh đạo ca doanh nghiệp. Môi trường bao hàm các yu tố bên ngoài như đối th cạnh
tranh hay chính sách ca Nhà nước, trong đ, áp lc cạnh tranh đng vai tr chi phối. Do đ, TOE
là một nền tảng phù hp để xác đnh và xem xt các động lc ảnh hưởng đn quá trình DG và ST.
2.2. Quan đim v năng lực động (DC)
Quan điểm về DC đưc mở rộng từ lý thuyt da vào nguồn lc. DC đưc hiểu là khả
năng ca doanh nghiệp trong việc tích hp, xây dng và tái cấu trc các nguồn lc bên trong
và bên ngoài để ng ph với môi trường c s thay đi liên tc (Teece & ctg., 1997). C nhiều
cách thc xem xt DC. Ví d, DC bao gồm năng lc nắm bắt, thích ng và đi mới (Bezes,
2024; Hooley & ctg., 2020). C nghiên cu xem xt DC là năng lc đi mới kt hp bao gồm
ER và ET thc đẩy DG và ST (Coreynen & ctg., 2020).
2.3. Đặc đim chủ cửa hàng và đổi mới kết hợp
ET bao gồm thử nghiệm các ý tưởng mới về sản phẩm, dch v và công nghệ để đáp
ng nhanh chng và sáng tạo với bin động th trường (Coreynen & ctg., 2020). EO phản ánh
thái độ chin lưc ca ch doanh nghiệp đối với việc ch động theo đui các cơ hội kinh doanh
mới, chấp nhận ri ro để đi mới và tạo giá tr (Lumpkin & Dess, 1996). Trong môi trường
cạnh tranh và chuyển đi số, đối với các doanh nghiệp nhỏ, việc sở hữu EO thc đẩy mạnh mẽ
ER (Sudirman & ctg., 2025). Các doanh nghiệp nhỏ với đnh hướng doanh ch thường sẵn sàng
áp dng công nghệ mới và ch động tìm kim các giải pháp sáng tạo để vưt qua các hạn ch
về nguồn lc.
H1a: EO có tác động tích cực đến ER
ET liên quan đn việc cải tin sản phẩm, dch v hoặc quy trình hiện tại nhằm tối ưu
ha hiệu quả da trên nguồn lc và tri thc sẵn c (Bierly & Daly, 2007). Các ch cửa hàng
nhỏ c EO không chỉ tìm kim các ý tưởng mới hoàn toàn mà cn liên tc cải tin và tối ưu ha
các quy trình hiện hữu để tăng hiệu quả kinh doanh. S ch động này thể hiện rõ qua việc ng
dng nhanh chng các công nghệ sẵn c như các phần mềm quản lý bán hàng (ví d:

Kiều Anh Tài và cộng sự.
HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20
(10), 54-70
57
SoBanHang.com) hay các giải pháp SaaS (ví d: Haravan, Sapo) vào quy trình kinh doanh hiện
tại nhằm tối ưu ha quản lý tồn kho, thanh toán điện tử, giao hàng và các hoạt động marketing
trc tuyn (Brennen & Kreiss, 2016; Ritter & Pedersen, 2020). EO đng vai tr thit yu thc
đẩy doanh nghiệp không ngừng cải tin và tối ưu ha các hoạt động hiện tại nhằm tăng cường
hiệu quả và khả năng cạnh tranh (Nguyen & ctg., 2022).
H1b: EO có tác động tích cực đến ET
EC bao gồm tập hp các kỹ năng, kin thc, thái độ và năng lc cá nhân cần thit để
điều hành và phát triển doanh nghiệp hiệu quả (Mitchelmore & Rowley, 2010). Trong bối cảnh
Việt Nam, các ch cửa hàng nhỏ c EC sẽ dễ dàng tip cận, thử nghiệm và triển khai các công
nghệ mới, dch v mới để đáp ng tốt hơn nhu cầu khách hàng. Những năng lc này gip ch
cửa hàng dễ dàng nhận bit và áp dng các giải pháp sáng tạo như ng dng di động, các nền
tảng thương mại điện tử và dch v trc tuyn mới (Coreynen & ctg., 2020; Sudirman & ctg.,
2025). Năng lc này đặc biệt quan trọng trong việc phát triển các giải pháp đi mới mang tính
khám phá, gip doanh nghiệp tip cận những cơ hội mới trên th trường (Vo & ctg., 2024).
H2a: EC có tác động tích cực đến ER
Ch cửa hàng với EC c thể nhận diện nhanh chng những điểm cải tin trong hoạt
động kinh doanh hiện hữu và tối ưu ha quy trình, giảm chi phí vận hành, tăng cường hiệu quả
quản lý và tăng khả năng cạnh tranh (Bezes, 2024; Seethamraju & Diatha, 2019). Điều này
không chỉ cải thiện hiệu suất kinh doanh mà cn là cơ sở vững chắc để các doanh nghiệp nhỏ
duy trì và phát triển bền vững trong bối cảnh chuyển đi số (Nguyen & ctg., 2022).
H2b: EC có tác động tích cực đến ET
2.4. Đổi mới kết hợp và số hóa
DG là quá trình sử dng công nghệ số để tạo ra các cơ hội mới về doanh thu và giá tr,
là bước chuyển tip trong quá trình chuyển đi từ dữ liệu số thành doanh nghiệp chuyển đi số
toàn diện (Shen & ctg., 2023). Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường đối mặt với hạn ch về
nguồn lc và năng lc, do đ DG trở thành một la chọn khả thi hơn thay vì một cuộc cải t
toàn diện như chuyển đi số (Faiz & ctg., 2024). ER là nền tảng thc đẩy các cửa hàng bán lẻ
nhỏ ch động sử dng các công nghệ mới, hướng tới số ha các hoạt động kinh doanh (Coreynen
& ctg., 2020). Các cửa hàng bán lẻ nhỏ ở Việt Nam với năng lc đi mới khám phá mạnh mẽ
sẽ dễ dàng ng dng các giải pháp công nghệ số như website bán hàng, mạng xã hội, livestream
bán hàng và các công nghệ thanh toán di động như MoMo, ZaloPay.
H3a: ER có tác động tích cực đến DG
ET thc đẩy các doanh nghiệp nhỏ tích hp công nghệ số vào các quy trình kinh doanh
hiện hữu, gip tối ưu ha quản lý, giảm chi phí và nâng cao năng lc cạnh tranh. Việc ng dng
các phần mềm quản lý bán hàng (ví d: SoBanHang.com, SaaS) và thanh toán điện tử là ví d
điển hình ca đi mới khai thác gp phần quan trọng vào quá trình DG hoạt động (Coreynen &
ctg., 2020; Ritter & Pedersen, 2020).
H3b: ET có tác động tích cực đến DG
2.5. Đổi mới kết hợp và dịch vụ hóa
Thuật ngữ ST lần đầu đưc giới thiệu bởi Vandermerwe và Rada (1988), mô tả quá trình
các doanh nghiệp chuyển từ việc chỉ cung cấp hàng ha hoặc dch v đơn lẻ sang cung cấp gi
sản phẩm và dch v. ST đưc đnh xem là s đi mới trong năng lc và quy trình ca t chc,
gip nâng cao hiệu quả tài chính, hiệu suất th trường, li th cạnh tranh và s hài lng ca

58
Kiều Anh Tài và cộng sự.
HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20
(10), 54-70
khách hàng (Davies & ctg., 2023). ER liên quan đn việc tạo ra tri thc mới, thử nghiệm ý
tưởng sáng tạo về sản phẩm, dch v, và công nghệ (Bierly & Daly, 2007). Trong bối cảnh
ngành bán lẻ Việt Nam, ER thc đẩy mạnh mẽ xu hướng dch v ha. Các cửa hàng bán lẻ nhỏ
không chỉ mở rộng các hoạt động dch v mà cn tăng cường khả năng cạnh tranh bằng việc
cung cấp trải nghiệm mua sắm tiện li và cá nhân ha, đáp ng tốt hơn các kỳ vọng mới ca
người tiêu dùng hiện đại (Coreynen & ctg., 2020).
H4a: ER có tác động tích cực đến ST
ET tập trung vào cải tin các sản phẩm, dch v hiện c thông qua việc tận dng hiệu
quả các nguồn lc sẵn c (Bierly & Daly, 2007). Đối với các cửa hàng bán lẻ nhỏ, ET thường
diễn ra dưới hình thc nâng cấp các dch v hiện hữu thông qua tích hp công nghệ, như quản
lý tồn kho và khách hàng hiệu quả hơn thông qua SaaS, tối ưu ha quy trình thanh toán và giao
hàng điện tử (Bressolles & Viot, 2021). Những cải tin này gip cửa hàng bán lẻ nhỏ tối ưu ha
trải nghiệm khách hàng hiện tại, nâng cao chất lưng dch v một cách liên tc. Theo Coreynen
và cộng s (2020), ET gp phần quan trọng vào dch v ha bằng cách cải thiện năng lc cung
cấp các dch v tiện li hơn như mua sắm trc tuyn, thanh toán số, giao hàng nhanh, qua đ
cng cố li th cạnh tranh và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
H4b: ET có tác động tích cực đến ST
2.6. Số hóa và dịch vụ hóa
Quá trình số ha, bao gồm việc ng dng các công nghệ số để thay đi mô hình kinh
doanh và tạo giá tr mới, c tác động rõ rệt đn xu hướng dch v ha trong lĩnh vc bán lẻ
(Shen & ctg., 2023). Các cửa hàng bán lẻ nhỏ khi ng dng công nghệ số như SaaS (Haravan,
Sapo), công c thanh toán điện tử (MoMo, ZaloPay), và các nền tảng thương mại điện tử
(Shopee, Lazada) sẽ t nhiên mở rộng phạm vi các dch v mà họ cung cấp. Ví d, cửa hàng
không chỉ bán hàng trc tip mà cn cung cấp các dch v b sung như giao hàng tận nơi, thanh
toán nhanh, tư vấn sản phẩm online da trên phân tích dữ liệu khách hàng (McKinsey &
Company, 2022). Việc tích hp công nghệ số vào dch v gip doanh nghiệp không chỉ cải tin
quy trình vận hành mà cn phát triển mạnh các dch v mới, tăng cường giá tr cho khách hàng
và cải thiện đáng kể năng lc cạnh tranh (Davies & ctg., 2023; Mao & Wang, 2024).
H5: DG có tác động tích cực đến ST
2.7. Vai trò của áp lực cạnh tranh
CP đề cập đn những ràng buộc mà doanh nghiệp phải đối mặt từ các đối th trong cùng
ngành (Faiz & ctg., 2024). Trong bối cảnh Việt Nam, CP ngày càng gia tăng do s xuất hiện
ca các chuỗi bán lẻ lớn, nền tảng thương mại điện tử, cũng như xu hướng tiêu dùng số ha
nhanh chng (VnEconomy, 2024). Áp lc này thc đẩy họ nhanh chng thử nghiệm và triển
khai các ng dng mới như phần mềm quản lý bán hàng, nền tảng thanh toán số, livestream bán
hàng, từ đ gia tăng đáng kể hiệu quả ca ER trong việc thc đẩy DG (Bezes, 2024; Coreynen
& ctg., 2020).
H6a: CP giúp tăng tác động của ER lên DG
CP cao cn buộc doanh nghiệp tối ưu ha các nguồn lc và quy trình kinh doanh hiện
c thông qua ET. Khi đối mặt với sc p từ các đối th cạnh tranh như các chuỗi lớn và thương
mại điện tử, các cửa hàng bán lẻ nhỏ độc lập phải nhanh chng tích hp các công nghệ hiện c
vào hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả, giảm chi phí, và cải thiện trải nghiệm khách
hàng (Seethamraju & Diatha, 2019). Như vậy, CP làm tăng đáng kể hiệu quả ca ET trong việc
thc đẩy ng dng các công nghệ số như SaaS, công c thanh toán điện tử và giao hàng nhanh,
gip các cửa hàng nhỏ thích ng nhanh và hiệu quả hơn trong môi trường cạnh tranh gay gắt
(Faiz & ctg., 2024).

