
Th c tr ng đ u t phát tri n Vi t Nam và ự ạ ầ ư ể ở ệ đánh giá s quánự
tri t các đ c đi m c a đ u t phát tri n vào qu n lý ho t đ ngệ ặ ể ủ ầ ư ể ả ạ ộ
đ u t ầ ư
1. Th c tr ng chung v đ u t phát tri n Vi t Nam ự ạ ề ầ ư ể ở ệ
V c b n, n c ta luôn gi đ c m c đ tăng tr ng GDP caoề ơ ả ướ ữ ượ ứ ộ ưở
trong h n m i lăm năm qua. Trong đó ho t đ ng đ u t phát tri n đóngơ ườ ạ ộ ầ ư ể
góp l n vào s tăng tr ng đó. Đ c bi t y u t v n đ u t ngày càng cóớ ự ưở ặ ệ ế ố ố ầ ư
đóng góp quan tr ng. Đ u t phát tri n trong th i gian qua tăng c v quyọ ầ ư ể ờ ả ề
mô và t c đ , t o ngu n l c quan tr ng cho phát tri n s n xu t. ố ộ ạ ồ ự ọ ể ả ấ
Bi u đ 1ể ồ : T l v n đ u t so v i GDP giai đo n 1998 -2007 ỷ ệ ố ầ ư ớ ạ
( Ngu nồ : Niên giám th ng kê tóm t t 2007)ố ắ
Th c hi n v n đ u t phát tri n thu c ngu n ngân sách nhà n cự ệ ố ầ ư ể ộ ồ ướ
tháng 7 năm 2008 c đ t 8.593 t đ ng; tính chung 7 tháng c đ tướ ạ ỷ ồ ướ ạ
47.680 t đ ng, b ng 48,6% k ho ch năm.ỷ ồ ằ ế ạ M t s B có t l th c hi nộ ố ộ ỷ ệ ự ệ
v n đ u t cao so v i k ho ch là B Nông nghi p và phát tri n nôngố ầ ư ớ ế ạ ộ ệ ể
thôn đ t 60,5%; B Công th ng đ t 54,3%; B Giáo d c và Đào t o đ tạ ộ ươ ạ ộ ụ ạ ạ
52,0%; B Y t đ t 51,5%; trong khi đó B xây d ng m i đ t 19,8%; Bộ ế ạ ộ ự ớ ạ ộ
Giao thông v n t i đ t 39,1%.ậảạ
Kh i l ng v n gi i ngân đ t th p. Theo báo cáo c a B Tài chính,ố ượ ố ả ạ ấ ủ ộ
6 tháng đ u năm 2008 m i gi i ngân đ c 26,3% k ho ch v n đ u t tầ ớ ả ượ ế ạ ố ầ ư ừ

ngân sách nhà n c, trong đó trung ng đ t 20%; đ a ph ng đ t 28%.ướ ươ ạ ị ươ ạ
Nguyên nhân gi i ngân ch m bên c nh các nguyên nhân v n t n t i tả ậ ạ ẫ ồ ạ ừ
nhi u năm tr c nh khó khăn trong gi i phóng m t b ng, năng l c nhàề ướ ư ả ặ ằ ự
th u kém... còn do các nhà th u ch m làm th t c thanh toán đ ch bầ ầ ậ ủ ụ ể ờ ổ
sung chênh l ch giá v t li u trong t ng m c đ u t . ệ ậ ệ ổ ứ ầ ư
V v n tín d ng đ u t phát tri n nhà n c: ề ố ụ ầ ư ể ướ Tính đ n h t tháng 7ế ế
năm 2008 ngu n v n tín d ng đ u t c đ t 20,2 nghìn t đ ng, b ngồ ố ụ ầ ư ướ ạ ỷ ồ ằ
50,4% k ho ch năm, trong đó ngu n v n trong n c cho vay theo kế ạ ồ ố ướ ế
ho ch ch đ t 8,3 nghìn t đ ng b ng 31% k ho ch năm. Ngu n v nạ ỉ ạ ỷ ồ ằ ế ạ ồ ố
ODA cho vay l i đ t 3,5 nghìn t đ ng, b ng 39% k ho ch năm, d nạ ạ ỷ ồ ằ ế ạ ư ợ
bình quân h tr xu t kh u đ t 8,5 nghìn t đ ng, b ng 211% k ho chỗ ợ ấ ẩ ạ ỷ ồ ằ ế ạ
năm.
Thu hút v n ODA:ố T ng giá tr v n ODA ký k t tính đ n ngàyổ ị ố ế ế
20/7/2008 đ t 1.389 tri u USD (trong đó v n vay đ t 1.277 tri u USD, v nạ ệ ố ạ ệ ố
vi n tr không hoàn l i đ t 112 tri u USD). Trong tháng 7 có 2 d án đ cệ ợ ạ ạ ệ ự ượ
ký bao g m: “H tr y t t i các t nh mi n núi phía B c” tr giá 60 tri uồ ỗ ợ ế ạ ỉ ề ắ ị ệ
USD s d ng v n vay c a Ngân hàng Th gi i (WB) và “Chăm sóc s cử ụ ố ủ ế ớ ứ
kho ng i nghèo t i vùng núi phía B c và Tây Nguyên” tr giá 16,35 tri uẻ ườ ạ ắ ị ệ
USD do EC vi n tr không hoàn l i u thác qua WB. ệ ợ ạ ỷ Trong 7 tháng đ uầ
năm, m c gi i ngân ngu n v n ODA ứ ả ồ ố ư c đ t 1.205 tri u USD, b ng 63%ớ ạ ệ ằ
k ho ch gi i ngân năm 2008 (trong đó, v n vay đ t 1.063 tri u USD vàế ạ ả ố ạ ệ
vi n tr không hoàn l i đ t 142 tri u USD). Trong t ng m c gi i ngân,ệ ợ ạ ạ ệ ổ ứ ả
ph n gi i ngân v n vay c a 3 nhà tài tr l n (WB, JBIC, ADB) đ tầ ả ố ủ ợ ớ ạ
kho ng 850 tri u USD, chi m 70% t ng giá tr gi i ngân. ả ệ ế ổ ị ả
V n đ u t tr c ti p c a n c ngoài th c hi nố ầ ư ự ế ủ ướ ự ệ trong 7 tháng đ uầ
năm c đ t 6 t USD, tăng 42,9% so v i cùng kỳ năm 2007. ướ ạ ỷ ớ T ng s v nổ ố ố
đ u tầ ư tr c ti p nự ế ư c ngoài c p m i và tăng thêmớ ấ ớ trong 7 tháng đ u nămầ
2008 đ t 45,2 t USD, tăng 373% so v i cùng kỳ năm 2007; trong đó ạ ỷ ớ v nố
d án c p m i đ t 44.497 tri u USD (riêng trong tháng 7 đ t 13.551 tri uự ấ ớ ạ ệ ạ ệ
USD) tăng 446,4% so v i cùng kỳ năm 2007 và ớv n tăng thêm đ t 788 tri uố ạ ệ
USD, gi m 45% so v i cùng kỳ năm trả ớ c.ướ
Năm 2008 Vi t Nam t p trung đ u t phát tri n, đ y m nh nângệ ậ ầ ư ể ẩ ạ
c p và xây d ng các khu kinh t , ấ ự ế đ ng th i dành nhi u u đãi nh m thuồ ờ ề ư ằ

hút các nhà đ u t trong m c tiêu bi n các khu kinh t tr thành đ u máyầ ư ụ ế ế ở ầ
kinh t trong t ng lai g n.ế ươ ầ
2. Th c tr ng ự ạ chung v qu n lý đ u t Vi t Nam ề ả ầ ư ở ệ
M t con đ ng v a xây xong đã b đào lên đ làm h th ng n c,ộ ườ ừ ị ể ệ ố ướ
nh ng viên g ch trên v a hè v n còn giá tr s d ng nh ng l i đ c thayữ ạ ỉ ẫ ị ử ụ ư ạ ượ
b ng m t l p g ch khác, m i h n nh ng ch a ch c đã b n. Hay m t câyằ ộ ớ ạ ớ ơ ư ư ắ ề ộ
c u đang xây dang d nh ng t m d ng vì h t kinh phí d n đ n hi u quầ ở ư ạ ừ ế ẫ ế ệ ả
s d ng g n nh b ng ử ụ ầ ư ằ không. Đ y là nh ng câu chuy n g n li n v i đ iấ ữ ệ ắ ề ớ ờ
s ng hàng ngày c a m i ng i dân hi n nay. M t đ ng v n c a Nhàố ủ ọ ườ ệ ộ ồ ố ủ
n c b ra, hi u qu thu đ c bao nhiêu đ u có th đ c “cân đong” h pướ ỏ ệ ả ượ ề ể ượ ợ
lý n u c ch qu n lý, cách nghĩ và hành đ ng d a trên nh ng nguyên t cế ơ ế ả ộ ự ữ ắ
và nguyên lý khoa h c và vì l i ích toàn dân. ọ ợ
Dàn tr i, lãng phí, không hi u qu là nh ng tính t quen thu c g nả ệ ả ữ ừ ộ ắ
li n v i ngu n v n đ u t t ngân sách Nhà n c trong nhi u năm nay.ề ớ ồ ố ầ ư ừ ướ ề
Nguyên nhân đ u tiên k đ n chính là năng l c qu n lý y u kém. M c dùầ ể ế ự ả ế ặ
c i cách công tác qu n lý đ u t t ngân sách Nhà n c đã di n ra trênả ả ầ ư ừ ướ ễ
m i góc đ trong h n 20 năm đ i m i n n kinh t t phân c p qu n lý,ọ ộ ơ ổ ớ ề ế ừ ấ ả
đ n phân b , qu n lý giá và v n ế ổ ả ấ
đ c p phát, thanh toán v n đ u t ... ề ấ ố ầ ư
M t v n đ khác trong c ch qu n lý là nh ng năm qua, r t nhi uộ ấ ề ơ ế ả ữ ấ ề
quy đ nh đ c s a đ i, b sung. Nhi u đi m s a đ i giúp cho vi c hoànị ượ ử ổ ổ ề ể ử ổ ệ
thi n và ch t ch quy ch h n nh ng l i gây khó cho c s . Ví d , m tệ ặ ẽ ế ơ ư ạ ơ ở ụ ộ
ch d án v a th c hi n xong m t b h s l i ph i ti p t c thay b hủ ự ừ ự ệ ộ ộ ồ ơ ạ ả ế ụ ộ ồ
s khác vì có m t văn b n khác ra đ i. Đi u này đã làm ch m quá trìnhơ ộ ả ờ ề ậ
th c hi n, ch m quá trình gi i ngân. N u là c ch ph i có tính dài h i, vìự ệ ậ ả ế ơ ế ả ơ
v y, c n có s chu n b th u đáo trong quá trình xây d ng c ch .ậ ầ ự ẩ ị ấ ự ơ ế
M t v n đ gây ra tình tr ng qu n lý đ u t kém hi u qu là ch tộ ấ ề ạ ả ầ ư ệ ả ấ
l ng quy ho ch và thi u công khai minh b ch thông tin. Vi c qu n lýượ ạ ế ạ ệ ả
đ u t theo quy ho ch hi n nay là r t khó. Quy ho ch c a Chính ph choầ ư ạ ệ ấ ạ ủ ủ
phép các b ngành, đ a ph ng t phê duy t. Nh v y, ng i có đ th mộ ị ươ ự ệ ư ậ ườ ủ ẩ
quy n phê duy t cũng có đ th m quy n quy ho ch, gây ra nh ng v n đề ệ ủ ẩ ề ạ ữ ấ ề
b t n…ấ ổ

3. Đánh giá th c tr ng s quán tri t các đ c đi m c a đ u t phátự ạ ự ệ ặ ể ủ ầ ư
tri n vào công tác qu n lý ho t đ ng đ u t Vi t Nam ể ả ạ ộ ầ ư ở ệ
3.1. Đánh giá s quán tri t c a đ c đi m th nh t ự ệ ủ ặ ể ứ ấ
“Quy mô ti n v n, v t t lao đ ng c n thi t cho ho t đ ng đ u tề ố ậ ư ộ ầ ế ạ ộ ầ ư
phát tri n th ng r t l n” ể ườ ấ ớ
3.1.1 Th c tr ng chu n b ngu n v n đ u tự ạ ẩ ị ồ ố ầ ư
3.1.1.1. Kh năng t o l p huy đ ng v n đ u t phát tri n ngàyả ạ ậ ộ ố ầ ư ể
càng gia tăng
Hi n nay kh năng thu hút và t o l p v n c a n n kinh t n c taệ ả ạ ậ ố ủ ề ế ướ
đã đ c nâng lên r t nhi u.Tr c đây, n n kinh t k ho ch t p trungượ ấ ề ướ ề ế ế ạ ậ
quan liêu bao c p các doanh nghi p nhà n c chi m h u h t các ngànhấ ệ ướ ế ầ ế
ch ch t c a n n kinh t nh ng l i làm ăn không hi u qu , luôn x y raủ ố ủ ề ế ư ạ ệ ả ả
tình tr ng thua l . Chính vì v y mà n n kinh t luôn trong tình tr ng trìạ ỗ ậ ề ế ạ
tr , không có kh năng tích lu , đó là ch a k đ n đ i s ng nhân dân g pệ ả ỹ ư ể ế ờ ố ặ
nhi u khó khăn và chính sách c m t nhân hóa do đó ng i dân không cóề ấ ư ườ
ti n đ đ u t ho c có ti n nh ng l i là nh ng đ ng ti n nhàn r i.ề ể ầ ư ặ ề ư ạ ữ ồ ề ỗ
Tuy nhiên kh năng t o l p v n c a n n kinh t trong giai đo nả ạ ậ ố ủ ề ế ạ
hi n nay có nh ng d u hi u t t. T năm 1986 khi đ ng l i c ch đ cệ ữ ấ ệ ố ừ ườ ố ơ ế ượ
thay đ i, toàn b n n kinh t đã chuy n sang m t giai đo n m i. Tr cổ ộ ề ế ể ộ ạ ớ ướ
tiên là lu t doanh nghi p cho phép thành l p các công ty t nhân, cho phépậ ệ ậ ư
phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n và do đó nâng cao tính c nh tranhể ề ế ề ầ ạ
c a các đ n v trong n n kinh t . Nhà n c không can thi p sâu vào ho tủ ơ ị ề ế ướ ệ ạ
đ ng kinh doanh c a các doanh nghi p nhà n c và do đó các doanhộ ủ ệ ướ
nghi p này t ch v s n xu t làm ăn hi u qu h n, t đó ngu n v nệ ự ủ ề ả ấ ệ ả ơ ừ ồ ố
dùng đ tích lu m r ng s n xu t tăng s n l ng ngày càng tăng. Đó làể ỹ ở ộ ả ấ ả ượ
ch a k đ n khi cho phép các thành ph n kinh t t nhân phát tri n đãư ể ế ầ ế ư ể
t o l p m t ngu n v n nhàn r i trong xã h i. Nhà n c luôn có chạ ậ ộ ồ ố ỗ ộ ướ ủ
tr ng khuy n khích xã h i hoá huy đ ng t i đa ươ ế ộ ộ ố
các ngu n v n nhàn r i.ồ ố ỗ V i s gia tăng không ng ng c a các ngân hàngớ ự ừ ủ
th ng m i, ngu n v n ti t ki m c a nhân dân ngày càng nhi u gópươ ạ ồ ố ế ệ ủ ề
ph n quan tr ng vào s tăng tr ng kinh t .ầ ọ ự ưở ế
B c ngo t n a đó là s ra đ i c a Lu t đ u t n c ngoài vàoướ ặ ữ ự ờ ủ ậ ầ ư ướ
năm 1987 đã thúc đ y các ngu n v n n c ngoài vào Vi t Nam. Khi lu tẩ ồ ố ướ ệ ậ

đ u t n c ngoài ra đ i, chúng ta đã có nh ng c s pháp lý đ cácầ ư ứơ ờ ữ ơ ở ể
doanh nghi p n c ngoài yên tâm đ u t vào Vi t Nam và chúng ta đãệ ướ ầ ư ệ
t o l p đ c m t kênh ngu n v n th c s quan tr ng đó là ngu n v nạ ậ ượ ộ ồ ố ự ự ọ ồ ố
FDI. Bên c nh đó, nh chính sách bình đ ng, Vi t Nam luôn mu n quanạ ờ ẳ ệ ố
h v i t t c các n c trên th gi i v i quan đi m bình đ ng đôi bênệ ớ ấ ả ướ ế ớ ớ ể ẳ
cùng có l i. Cùng v i s tham gia c a Vi t Nam vào các t ch c, cácợ ớ ự ủ ệ ổ ứ
di n đàn trên th gi i đã nâng cao vai trò c a Vi t Nam trên tr ng qu cễ ế ớ ủ ệ ườ ố
t . Chính vì v y mà chúng ta đã giành đ c s quan tâm gíup đ c aế ậ ượ ự ỡ ủ
nhi u n c, đ c bi t là ngu n v n ODA, các ngu n v n vay h tr tề ướ ặ ệ ồ ố ồ ố ỗ ợ ừ
các t ch c tài chính nh IMF,WB…ổ ứ ư
Kênh huy đ ng qua th tr ng ch ng khoán cũng là m t hình th cộ ị ườ ứ ộ ứ
giúp huy đ ng ngu n v n c a xã h i cho ho t đ ng đ u t phát tri n.ộ ồ ố ủ ộ ạ ộ ầ ư ể
3.1.1.2. Tình hình các ngu n v n cho đ u t phát tri nồ ố ầ ư ể
Sau m t năm Vi t Nam gia nh p WTO, các ngu n v n đang có xuộ ệ ậ ồ ố
h ng chuy n đ ng v i m c đóng góp ngày càng l n. C th :ướ ể ộ ớ ứ ớ ụ ể
V n vi n tr phát tri n chính th c ODAố ệ ợ ể ứ
Sau h n 10 năm n i l i quan h v i các t ch c tài chính ti n t qu cơ ố ạ ệ ớ ổ ứ ề ệ ố
t , đ n nay Vi t Nam đã nh n đ c t ng s g n 35 t USD v n vi n trế ế ệ ậ ượ ổ ố ầ ỷ ố ệ ợ
phát tri n ODA. C th năm 2000 s v n cam k t là 2,4 t USD và sể ụ ể ố ố ế ỷ ố
v n đã gi i ngân đ t 1,65 t USD; con s t ng ng c a năm 2001 là 2,4ố ả ạ ỷ ố ươ ứ ủ
t /1,5 t USD, năm 2002 là 2,5 t /1,528 t USD, năm 2003 là 2,83 tỷ ỷ ỷ ỷ ỷ
USD/1,421 t USD, năm 2004 là 3,44 t /1,65 t USD , năm 2005 là 3,747ỷ ỷ ỷ
t USD/2,1 t USD, năm 2006 là 3,9 t USD/1,78 t USD. Năm 2007,ỷ ỷ ỷ ỷ
t ng giá tr ODA cam k t c a các nhà tài tr cho Vi t Nam đ t con s kổ ị ế ủ ợ ệ ạ ố ỷ
l c 5,4 t USD... Đây cũng là năm th 3 liên t c k ho ch gi i ngânụ ỷ ứ ụ ế ạ ả v nố
ODA đ c th c hi n và v t k ho ch đ ra đ t kho ng 16,5 t USD.ượ ự ệ ượ ế ạ ề ạ ả ỷ
Nh v y s v n cam k t và s v n gi i ngân trong năm 2007, năm đ uư ậ ố ố ế ố ố ả ầ
tiên gia nh p WTO có tăng khá.ậ

