Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
98
Th Yến và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125012
Thc trng và mt s yếu t liên quan đến vic làm ca
cu sinh viên h chính quy trường đại hc Y Dược Hi
Phòng tt nghip năm 2023
Th Yến1*, Trn Th Xen1, Phm Thành Nguyên1, L Th Xinh1, Vũ Th Thu Hng
Employment status and associated factors among
regular-program graduates of Haiphong University
of Medicine and Pharmacy in 2023
ABSTRACT: Objective: This study aimed to describe the
employment status and identify factors associated with
employment among regular undergraduate alumni of Hai Phong
University of Medicine and Pharmacy who graduated in 2023.
Methods: A cross-sectional descriptive survey was conducted on
647 alumni across all health-related undergraduate programs.
Results: Of all respondents, 73.1% were female. 86.7%
graduated with a “Good” classification, 7.1% with “Average,”
and 6.2% with “Excellent”. General Medicine had the most
graduates (35.4%), while Preventive Medicine had the fewest
(4.6%). Employment rate was 70.9%; 21.2% pursued further
study; and 7.9% were unemployed. Pharmacy showed the
highest employment rate (91.9%), while further study was most
common among General Medicine (34.1%) and Medical
1 Trưng Đi hc Y Dược Hải Png
*Tác gi liên h
Th Yến
Trường Đại học Y Dược Hi Phòng
Đin thoi: 0389994814
Email: ltyen@hpmu.edu.vn
Thông tin bài đăng
Ngày nhn bài: 19/10/2024
Ngày phn bin: 22/10/2024
Ngày duyt bài: 20/02/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Nghiên cu nhm mô t thc trng mt s yếu t
liên quan đến vic m ca cu sinh viên h chính quy Trường Đi
hc Y Dược Hi Phòng tt nghip năm 2023. Đi tưng và
phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 647 cu sinh
viên tt c c chuyên ngành đào tạo h cnh quy. Kết qu: n
(73,1%) nam (26.9%), tt nghip loi Khá 86,7%, 7,1% Trung bình
và 6,2% đt loi Gii. Ngành Y đa khoa có s ng cu sinh viên
nhiu nht (35,4%), thp nht Y hc d phòng (4,6%). V vic
làm, 70,9% đã có vic, 21,2% đang hc tiếp 7,9% chưa có vic
làm. c hc có t l vic làm cao nht (91,9%), trong khi Y khoa
và K thut y hc có t l hc tiếp cao (34,1% 30,8%). 89,4%
cu sinh viên làm đúng chuyên ngành trong ng 6 tháng, cao
nhất là Dưc (97,8%), thp nht là Y hc d phòng (73,3%). Sinh
viên ngành Y khoa Y hc c truyn ch yếu m vic ti khu vc
nhà c; K thut y hc phân b đu gia nhà ớc nhân;
các ngành khác nghiêng v khu vc tư nhân. 82,38% cu sinh viên
làm vic ti đng bng ng Hng, tp trung nhiu Hi Phòng
(32,24%) Hà Ni (18,52%). Các yếu t có liên quan đến vic làm
gm: giinh, kết qu hc tp,ng lực ngoi ng tin hc
hot đng ngoại khóa, trong đó xếp loi tt nghip và hoạt đng
ngoại khóa tác đng mnh nht
T khoá: tình hình vic làm, cu sinh viên, h chính quy
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
99
Th Yến và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125012
Laboratory Technology (30.8%). Within six months, 89.4%
found jobs in their trained fieldhighest in Pharmacy (97.8%),
lowest in Preventive Medicine (73.3%). Graduates of General
and Traditional Medicine mainly worked in the public sector,
while other disciplines favored private employment. About
82.4% worked in the Red River Delta, mostly in Hai Phong
(32.2%) and Hanoi (18.5%). Factors significantly associated
with employment status included gender, academic performance,
proficiency in foreign languages and computer skills, and
participation in extracurricular activities. Among these,
graduation classification and extracurricular engagement had the
strongest influence.
Keywords: employment status, graduates, regular training
program
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc làm nhu cầu thiết yếu của mọi công
dân trong độ tuổi lao động, đặc biệt với
sinh viên tốt nghiệp đại học. việc làm
đúng chuyên ngành không chỉ mục tiêu của
sinh viên còn mối quan tâm của gia
đình, nhà trường hội. Theo Tổ chức Lao
Động Quốc Tế (ILO), số thanh niên thất
nghiệp trên toàn thế giới dự kiến 14,9%
tương đương 73 triệu người vào năm 2022
[1]. Tại nước ta, Tổng cục Thống quốc gia
cho thấy số người thất nghiệp trong độ tuổi
lao động quý IV năm 2022 2,32% tương
đương hơn 1,08 triệu người [2].
Thông tin vviệc làm của cựu sinh viên sau
tốt nghiệp của một cơ sở giáo dục đại học rất
cần thiết cho nhiều đối tượng, cụ thể: Học
sinh thể tham khảo để chọn ngành học phù
hợp với nhu cầu hội; Sinh viên đang học
có cơ sở lên kế hoạch học tập và rèn kỹ năng
nhằm tăng hội việc làm; sở giáo dục
dùng để điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh và xây
dựng, phát triển chương trình đào tạo. Do đó
việc tìm hiểu thực trạng việc làm sau khi tốt
nghiệp của cựu sinh viên một nhiệm vụ
quan trọng ý nghĩa thiết thực với nhà
trường. Từ thực tiễn trên, câu hỏi nghiên cứu
được đặt ra là: Tình hình việc làm của cựu
sinh viên hệ chính quy tốt nghiệp của Trường
Đại học Y Dược Hải Phòng như thế nào?
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến
việc làm của cựu sinh viên hệ chính quy
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt
nghiệp năm 2023” với 2 mục tiêu:
1. tả thực trạng việc làm của cựu sinh viên
hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải
Phòng tốt nghiệp năm 2023.
2. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến việc
làm của đối tượng nghiên cứu trên.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: Cựu sinh viên hệ chính
quy trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt
nghiệp năm 2023.
Tiêu chuẩn loại trừ: Cựu sinh viên chưa đi
làm do đang trong thời gian thai sản, vấn
đề sức khỏe khác, hoặc không nhu cầu làm
việc hay học tiếp.
Thời gian nghiên cứu
T tháng 6 năm 2023 đến tháng 12 năm 2024
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu nghiên cứu
𝑛 =
𝑍1−𝛼
2
2 𝑝(1−𝑝)
𝑑2 = 1,962𝑥0.64𝑥0.36
0,052=355
Trong đó: n là cỡ mẫu tối thiểu
Z1-α/2 giá trị từ phân bố chuẩn được tính
trên mức ý nghĩa thống 95%, giá trị
1,96
p tỉ lệ ước đoán, lấy tBáo cáo tình hình
việc làm HPMU 2021 là 62% [3]
d mức sai số tuyệt đối chấp nhận 5%,
giá trị 0,05
Thực tế mẫu phiếu được gửi online đến toàn
bộ cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2023, số
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
100
Th Yến và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125012
phiếu phản hồi đủ tiêu chuẩn thu được= 647
Phương pháp chọn mẫu: Thuận tiện
Các biến số/chỉ số nghiên cứu:
- Thông tin chung: Giới tính, chuyên ngành
đào tạo, xếp loại tốt nghiệp.
- Đặc điểm về việc làm sau 1 năm tốt nghiệp
bao gồm: Tỷ lệ việc làm/không việc
làm/đang đi học tiếp. Tỷ lệ làm việc đúng
chuyên ngành đào tạo; tỷ lệ làm trong các đơn
vị công lập/tư nhân/nước ngoài; Thời gian
tìm được việc làm, tỉnh thành phố nơi làm
việc.
- Một số yếu tố liên quan: Giới, xếp loại tốt
nghiệp, k năng ngoại ngữ, tin học, hoạt động
ngoại khóa khi còn là sinh viên
Công cụ/phương pháp thu thập số liệu:
Mẫu phiếu khảo sát online qua Google form
Xử số liệu phân tích: Nhập thông tin
thu thập được bằng Excel. Phân tích và xử lý
số liệu SPSS 20.0. Các biến được trình bày
dạng t lệ %. So sánh sự khác biệt giữa các
nhóm bằng kiểm định Chi bình phương (χ²2).
Sự khác biệt ý nghĩa thống khi p < 0,05.
Tính OR -nhận xét liên quan giữa các biến.
Đạo đức nghiên cứu: c đối tượng nghiên
cứu tự nguyện tham gia nghiên cứu. Các
thông tin thu thập hoàn toàn được bảo mật
chỉ phục vụ cho nghiên cứu. Quy trình thực
hiện nghiên cứu, các thông tin thu thập được
phê duyệt bởi Hội đồng Đạo Đức của Trường
Đại học Y Dược Hải Phòng năm học 2024–
2025
KẾT QUẢ
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=647)
Đặc điểm
chung
Xếp loi tt nghip
Nam
N
Tng
Gii
Khá
Trung bình
Tng
n
174
473
647
40
561
46
647
%
26,9
73,1
100
6,2
86,7
7,1
100
Trong s 647 đối tượng nghiên cu, n chiếm đa số vi 73,1%; Phn lớn sinh viên được xếp
loi khá (86,7%), trong khi loi gii ch chiếm 6,2% và trung bình là 7,1%.
Hình 1. Phân loại đối ợng nghiên cứu theo chương trình đào tạo
V chương trình đào tạo, Y đa khoa chiếm t l cao nht (35,4%), tiếp theo Dược hc
Điều dưỡng. Y hc d phòng có t l thp nht (4,6%).
13 15,3
10
13,3
35,4
8,3
4,6
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Điều dưỡng Dược học Kỹ thuật y học Răng hàm mặt Y đa Khoa Y học cổ truyền Y học dự phòng
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
101
Th Yến và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125012
Tình trng vic làm ca mt s đối ng nghiên cu
Hình 2. Tình hình vic làm của đối tượng nghiên cu (n=647)
Trong toàn bộ 647 đối tượng nghiên cứu thì có 70,9% đã có việc làm, 21,2% chưa có việc làm
và đang đi học tiếp và 7,9% là chưa có việc làm.
Bng 2. Đặc điểm v tình hình vic làm từng ngành đào tạo
Chương trình đào tạo
Tình hình việc làm
p
Có việc
Tiếp tục đi học
Chưa có việc
Tổng
Điều dưỡng
n
73
8
3
84
<0,05
%
86,9%
9,5%
3,6%
100,0%
Dược học
n
91
4
4
99
%
91,9%
4,0%
4,0%
100,0%
Kỹ thuật y học
n
34
20
11
65
%
52,3%
30,8%
16,9%
100,0%
Răng hàm mặt
n
73
11
2
86
%
84,9%
12,8%
2,3%
100,0%
Y đa Khoa
n
138
78
13
229
%
60,3%
34,1%
5,7%
100,0%
Y học cổ truyền
n
30
15
9
54
%
55,6%
27,8%
16,7%
100,0%
Y học dự phòng
n
20
1
9
30
%
66,7%
3,3%
30,0%
100,0%
Tổng
n
459
137
51
647
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
102
Th Yến và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125012
%
70,9%
21,2%
7,9%
100,0%
Ngành Dược học t lệ cựu sinh viên việc làm cao nhất (91,9%), tiếp đến là Điều dưỡng
Răng Hàm Mặt. Kỹ thuật y học, Y đa khoa Y học cổ truyền t lệ việc làm thấp hơn,
nhưng t lệ đi học tiếp tương đối cao 34,1% 27,8%. K thuật y học thấp nhất (52,3%). Sự
khác biệt giữa các ngành có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bảng 3. nh hình vic làm đúng chuyên nnh ca cu sinh vn sau tt nghip
Chương trình đào
tạo ngành
Đúng chuyên
ngành
Liên quan
chuyên ngành
Không liên quan
chuyên ngành
Tổng
p
Điều dưỡng
n
66
6
1
73
<0,05
%
90,4%
8,2%
1,4%
100,0%
Dược học
n
91
0
0
91
%
100,0%
0,0%
0,0%
100,0%
Kỹ thuật y
học
n
29
3
2
34
%
85,3%
8,8%
5,9%
100,0%
Răng hàm
mặt
n
72
1
0
73
%
98,6%
1,4%
0,0%
100,0%
Y đa Khoa
n
132
5
1
138
%
95,7%
3,6%
,7%
100,0%
Y học cổ
truyền
n
28
2
0
30
%
93,3%
6,7%
0,0%
100,0%
Y học dự
phòng
n
15
5
0
20
%
75,0%
25,0%
0,0%
100,0%
Tổng
n
433
22
4
459
%
94,3%
4,8%
,9%
100,0%
Trong số những đối tượng đã việc làm, đa số làm đúng chuyên ngành; ngành Dược đạt 100%,
các ngành khác trên 90%, trừ K thuật y học (85%) và Y học dự phòng (75%) (p < 0,05).
Bảng 4. Thời gian tìm được việc đúng chuyên ngành
Chương trình đào tạo
ngành
Thời gian tìm việc đúng chuyên ngành
Tổng
p
Dưới 6 tháng
Trên 6 tháng
Điều dưỡng
n
56
10
66
<0,05