Nghiên cu khoa hc chuyên ngành
65
TH Y LỢ I PH C VỤ NUÔI TR NG TH Y S N
Đ NG B NG SÔNG C U LONG
PGS.TS. Dư ơ ng văn Vi n*
đồ ng bằ ng sông C u Long (ĐBSCL) việ c nuôi trồ ng thủ y sả n (NTTS) đang đư c ngư i
dân r t quan tâm và ngày càng phát tri n. Các sả n phẩ m từ NTTS đang đóng vai trò quan
tr ng vàgiá tr lớ n trong kim ngạ ch xuấ t khẩ u, nâng cao đờ i số ng nhân dân. Thế như ng do
nhi u nguyên nhân làm cho NTTS ĐBSCL phát triể n không bề n vữ ng gây ra nhữ ng hi m
h a khôn ng cho kinh tế-xã h i môi trư ng. Mộ t trong nhữ ng nguyên nhân đư c coi
đứ ng hàng đầ u là h thố ng thủ y lợ i phụ c vụ NTTS chư a đư c quan tâm đúng mứ c.
1. ĐẶ T V N ĐỀ
Đồ ng bằ ng sông Cử u Long (ĐBSCL)
thu c vùng châu th ng Mekong 13
tnh, thành: Long An, Ti n Giang, Đồ ng
Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bế n Tre, Sóc
Trăng, B c Liêu, Mau, Kiên Giang, An
Giang, H u Giang và TP C n Thơ , t ng diệ n
tích t nhiên kho ng 3,96 triệ u ha, v i dân
s n 17 tri u ngư i, b bi n dài 875
km, đấ t đai bằ ng phẳ ng, màu m , đư c phù
sa b i đắ p, thủ y sả n dồ i dào...
Ngu n nư c mặ t khá phong phú (dòng
ch y sông Cử u Long bình quân nhi u năm
ư c kho ng 500 tỷ m3) đư c đư a vào đồ ng
b ng qua h thố ng sông r ch tự nhiên
kênh đào dày đặ c, cùng v i kho ng 2 triệ u
ha đấ t ng p nư c theo mùa, hình thành nên
h sinh thái đa dạ ng, là i sinh trư ng,
trú c a nhi u hệ độ ng, thự c vậ t thích nghi
v i cả môi trư ng nư c ngọ t và m n.
ĐBSCL m t nề n nhiệ t cao và n định
trong toàn vùng, m t trong nhữ ng lợ i thế
để phát tri n mộ t nề n s n xuấ t nông nghi p
nhi t đớ i vớ i nhiề u chủ ng loạ i cây trồ ng, v t
nuôi, t o nên s đa d ng trong s n xuấ t và
trong chuy n dch cơ cấ u sả n xuấ t.
Tri u biể n Đông, biể n Tây nh ng
lên ph n lớ n di n tích củ a ĐBSCL, s xâm
nh p củ a thủ y tri u làm cho khong 1,7 tri u
ha đ t b xâm nh p mặ n, m ra mộ t tiề m
năng lớ n cho phát tri n nuôi trồ ng thủ y sả n
c mặ n c lợ . Đây vùng nuôi
tr ng thủ y sả n lớ n nhấ t c, diệ n tích nuôi
chiế m trên 71%, s n lư ng nuôi chiế m 72%
c a cả nư c và giá tr xuấ t khẩ u thủ y s n
xu t khẩ u chiế m đế n 75% củ a cả nư c.
Theo Hi p h i chế biế n xuấ t khẩ u thủ y
s n Việ t Nam (VASEP) năm 2010 diệ n tích
nuôi tôm c ta là 613.718 ha- s n
ng 332.700 tấ n; tôm thẻ chân trắ ng:
25.397 ha- s n ng 135.000 tấ n; tra:
54.000 ha- s n ng 1.140.390 tấ n. V y
t ng diệ n tích NTTS 3 loạ i chủ lự c nói trên
693.115 ha, t ng gtrị xuấ t khẩ u đạ t 3,5
t USD (5.041 USD/ha). Trong khi đó trồ ng
lúa ĐBSCL chỉ đạ t 725 USD/ha.
Trong nh ng năm qua nghề NTTS đã
phát tri n mạ nh như ng hệ thố ng thủ y l i
(HTTL) h u như chư a đư c đầ u thích
đáng, vẫ n phả i dùng chung v i HTTL củ a
s n xuấ t nông nghiệ p, v a không đủ về số
ng vừ a không đáp ng yêu c u về chấ t
ng c (vì ch a các hóa chấ t tồ n
trong ngu n c) gây nh hư ng xấ u tớ i
hi u quả cũng như chấ t ng thu sả n. Đế n
nay v bả n đã quy ho ch thủ y lợ i
chung ph c vụ NTTS cho các tỉnh ĐBSCL
như ng chỉ mớ i Kiên Giang và Bế n Tre
quy ho ch chi tiế t. Quy hoạ ch mớ i chư a
đư c triể n khai, trong lúc các hệ thố ng
đang bị h ng, xu ng cấ p.
Bài báo này điể m lạ i các sở tính
toán nhu c u cấ p thoát c đư a ra dụ
c thể vớ i hy vọ ng góp phầ n hỗ trợ các địa
phư ơ ng khi tính toán thiế t kế các hệ thố ng
th y lợ i phụ c vụ yêu c u nuôi trồ ng thủ y
s n.
* Hi u trư ng Trư ng Cao đẳ ng Nông nghip Nam B
Nghiên cu khoa hc chuyên ngành
66
2. TÌNH HÌNH CHUNG V NUÔI TR NG
TH Y SẢ N
V trí c a đồ ng b ng sông Cử u Long
(ĐBSCL) r t thuậ n lợ i cho phát triể n nông
nghi p nói chung, thủ y s n nói riêng trên các
vùng sinh thái: nuôi ng t, nuôi lợ , nuôi biể n,
khai thác th y sả n biể n và n i đồ ng tạ o ra
nhi u mặ t hàng th y sả n xuấ t kh u giá trị
cho qu c gia.
Tuy nhiên, ngành nuôi tr ng thủ y sả n
th c sự “bùng n khoả ng hơ n hai th p k
nay đãđóng góp đáng kể cho nề n kinh tế
qu c dân. Di n tích NTTS vùng ĐBSCL
tăng từ 527.398 ha năm 2001 lên 779.945 ha
năm 2008, trong đó: di n tích NTTS c
m n lợ là 650.913 ha (chiế m 83,46%), di n
tích NTTS c ngọ t là 129.032 ha (chiế m
16,54%).
Năm 2009: t ng diệ n tích nuôi m
c a vùng ĐBSCL 639.803 ha, di n tích
nuôi Tôm chân tr ng là 3.516 ha, tăng g p
2,5 l n so vớ i năm 2008, diệ n ch nuôi
Tra là 6.756 ha.
.
0
100.000
200.000
300.000
400.000
500.000
600.000
700.000
800.000
900.000
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Di n ch NTTS (ha)
Di n tích NTTS m n l Di n tích NTTS ng t T ng di n tích NTTS
Ngun: Vin Kinh tế và Quy hoch thy sn 2010
Hình 1. Din tích nuôi trng thy sn ĐBSCL
Theo kế t qu đi u tra th kh ng
định kênh mư ơ ng nh trong khu vự c đang b
ô nhi m là do s gia tăng mang tính bùng
phát di n ch nuôi trồ ng thủ y s n, m t số
nơi s ô nhiễ m nguồ n nư c càng thêm
nghiêm tr ng do sự xu t hiệ n các nhà y
chế biế n thủ y sả n. Sự ô nhi m các kênh
r ch đã đang t q khả năng chịu
đự ng củ a thiên nhiên, nh ng đế n khả
năng t làm s ch củ a ngu n c vàđe d a
tính b n vữ ng củ a sả n xuấ t nói chung và
ngh vùng ĐBSCL nói riêng. Nguyên
nhân c a hiệ n tư ng này là:
Hu hết h thng kênh mư ơ ng đề uđư c
quy hoch cho mc tiêu s mt canh tác
lúa, sau đó giao thông thy. Vic xem xét
nhu cu nư c cho nuôi trng thy sn ít
đư c lưu ý.
Trong tính toán quy hoch thy li
nhiu năm qua thư ng chú trng nhiu v
din biến v s lư ng nư c hơn chú ý đế n
trng thái thay đổ i cht lư ng nư c.
Chưa s tách ri gia h thng kênh
ly nư c (c p c) ly vào đồ ng rung, ao
h kênh x nư c t nơi canh tác, nuôi
tr ng (thoát nư c) ra ngun nư c.
Lưu lư ng thiết kế ca kênh không thay
đổ i kp vi s gia tăng quá ln ca din tích
nuôi trng thy sn.
Tn s ly nư c x nư c ra kênh dn
t các ao nuôi trng thy sn nhiu hơn canh
Nghiên cu khoa hc chuyên ngành
67
tác lúa. d, s ln ly nư c x nư c
toàn b ra ngun nư c ca mt v nuôi
da trơn (tra) khong 6 tháng 30-40 ln,
bit nơi lên đế n hơn 90 ln. Khi đó, mt
v canh tác s ln tư i tiêu trung bình ít
hơn 7-8 ln.
Bng 1. Din tích nuôi trng thy s n nư c ngt ĐBCM (ha)
TT
Địa phư ơ ng
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2007
Năm
2008
Tăng
%/năm
1
Hu Giang
5.939
6.538
7.228
8.283
8.811
8.811
6.033
0,22
2
C n T
7.409
9.321
9.628
10.886
12.466
15.245
14.359
9,91
3
Sóc Trăng
4.434
5.888
6.960
9.404
11.254
15.381
19.291
23,37
4
Bc Liêu
1.958
2.186
2.308
1.299
1.921
1.921
3.490
8,61
5
Kiên Giang
10.181
10.683
10.283
5.111
7.544
10.861
17.252
7,83
6
Cà Mau
36.293
31.453
29.660
29.531
29.835
30.907
26.646
-4,32
Bng 2. S n lư ng nuôi trng thy s n nư c ngt ĐBCM (T)
TT
Địa phư ơ ng
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
Tăng (%/năm)
1
Hu Giang
4.703
5.871
10.813
15.406
19.480
19.267
32.550
38.644
35,11
2
C n T
23.874
42.169
57.436
64.259
105.429
155.116
178.732
229.790
38,19
3
Sóc Trăng
3.820
5.272
5.686
9.228
30.158
27.940
45.873
78.851
54,11
4
Bc Liêu
4.720
3.500
2.105
1.850
3.509
7.646
8.503
3.239
-5,24
5
Kiên Giang
598
4.774
5.835
6.052
9.059
14.409
28.305
43.775
84,65
6
Cà Mau
14.475
10.964
11.741
11.755
14.438
49.880
49.880
64.844
23,89
Ngun: Vin Kinh tế và Quy hoch thy sn 2010
Theo Hi p hộ i Thủ y sả n các tỉnh thành
khu v c Đồ ng bằ ng sông Cử u Long, tổ ng
di n tích mặ t c nuôi tra trong khu vự c
hi n nay đ t n 4.000ha, tăng gầ n 400ha so
v i cùng k năm trư c; trong đó, di n tích
đã thu ho ch trên 2.240ha.
Định ng cho các tnh thành khu v c
Đồ ng bằ ng sông Cử u Long đế n năm 2020:
- Din tích NTTS: 890.000 ha
9.430 lng
- S n ng: 3.600.000 t n, trong đó
mn l 950.000tn.
- Giá tr xut khu: 4,7 t USD.
Nghiên cu khoa hc chuyên ngành
68
Ngun: Vin Quy hoch Nông nghip
Hình 2. B n đồ Sinh thái Nông nghi p vùng ĐBSCL
3. XÁC ĐỊ NH NHU CU CP THOÁT
C
Yêu cu v ch t ng nư c cho các loi
hình nuôi trng thy sn
Nh ng yêu c u cụ thể về chấ t ng
c phụ thuộ c vào t ng mô hình nuôi tr ng
th y sả n. Thự c tế nh ng yêu c u đó đề u
đư c chọ n lự a trên sở đố i chiế u vớ i các
tiêu chu n ngành. Dư i đây xin giớ i thiệ u về
các văn bả n pháp quy cầ n đư c quan tâm khi
th c hiệ n công tác liên quan đế n cấ p/thoát
c cho nuôi trồ ng thủ y sả n.
Các yêu c u về chấ t lư ng c phả i
đư c tuân theo nhữ ng tiêu chu n đãđề ra
trong Tiêu chu n ngành ơ ng ng. Đó là
các tiêu chu n về môi trư ng nư c:
TCVN 5942-95 Tiêu chun ch t ng
c mt
Nghiên cu khoa hc chuyên ngành
69
TCVN 5943-95 Tiêu chu n c bin ven
b
TCVN 5944-95 Tiêu chun ch t ng
c ngm
TCVN 5945-95 Tiêu chu n nư c thi
TCVN 6772-2000 Tiêu chu n c thi
sinh hot
TCVN 6773-2000 Tiêu chun ch t ng
c dùng cho thy li
TCVN 6774-2000 Ch t ng c ngt
bo v đờ i sng thu sinh
TCVN 6984-2001 Tiêu chu n c thi
công nghip thi vào v c c sông dùng
cho m c đích bả o v thu sinh
TCVN 6985-2001 Tiêu chu n c thi
công nghip thi vào v c c h dùng
cho m c đích bả o v thu sinh
TCVN 6986-2001 Tiêu chu n c thi
công nghip thi vào v c nư c bin ven b
dùng cho m c đích b o v thu sinh
Cách tính toán nhu c u nư c
Nhu c u c ph thuc rt nhiu vào
hình thc nuôi trng.
- Nuôi trng thu s n nư c ngt gm nuôi
lng trên các dòng ch y c ngt, nuôi
trong các h ch a để li dng tng hp. Hai
loi này không cn c p nư c ngt.
- Nuôi trng thu sn trong ao: Loi nuôi
trng y cn cung c p c ng t thư ng
xuyên để thau chua t o môi trư ng cho
thu s n sinh trư ng, phát trin.
ng c dùng cho thau chua r a ao
làm s ch nư c tạ o môi trư ng đư c tính
theo công th c:
W = 10(ai + Ei)
Trong đó:
W - ng nư c thau ra mi ln, tính
bng m3/ha;
ai- l p nư c cn thay, tính bng mm;
Ei- ng b c hơ i mặ t thoáng gia hai ln
thau nư c, thư ng tính Ei bng mm.
nuôi thâm canh các ao theo
nhi u tầ ng, nhiề u loạ i cá, thờ i v nuôi cá:
+ V cá Xuân thu ho ch vào trư c mùa
a.
+ V cá Mùa thu hoch vào tháng 1, 2
hàng năm.
Thau c 1 tháng 1 l n, mứ c c mỗ i
l n từ 350 - 400 mm (3.500 ÷ 4.000 m3/ha).
- Nuôi trng thu sn c mn:
+ Khoanh vùng đắ p đê ngăn nư c
mn.
+ Pha loãng t o độ mn thích h p đ
nuôi trng.
+ Ci t o đồ ng rung nuôi th ban
đầ u, công thc c p nư c:
Trong công th c đó:
ai- l p c cn pha loãng trong
rung mi ci to cũng như thâm
canh. Thông thư ng l p c này
đư c tính t m c c chân triu
đế n đáy ruộ ng nuôi trng;
S1- ng mui NaCl trong rung khi
b nhim mn, tính bng g/l;
S2- lư ng mui tiêu chun th cho
phép nuôi tr ng đư c, thư ng t 6
÷ 7‰;
S3- ng mu i trong nư c ng t đư a
vào để pha loãng.
Đố i vớ i ruộ ng m i c i tạ o lầ n đầ u
ng nư c từ 4.800 ÷ 5.000 m3/ha.
Để duy trìđư c độ mặ n thích hợ p
trong ru ng tu theo hình th c thâm canh
hay bán thâm canh hàng năm phả i tiế n hành
c p bổ sung 3 ÷ 6 lầ n và m i lầ n 700 ÷
1.000 m3/ha.