TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10299-13:2025
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ SAU CHIẾN TRANH - PHẦN 13: QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Addressing the post war explosive ordnance consequences - Part 13: Risk management
Lời nói đầu
TCVN 10299-13:2025 do Binh chủng Công binh biên soạn, Bộ Quốc phòng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10299:2025, Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh, gồm 15 phần:
- TCVN 10299-1:2025, Phần 1: Quy định chung;
- TCVN 10299-2:2025, Phần 2: Thẩm định và công nhận năng lực thực hiện cho tổ chức hoạt động khắc
phục hậu quả bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-3:2025, Phần 3: Giám sát và đánh giá tổ chức khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-4:2025, Phần 4: Điều tra ô nhiễm bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-5:2025, Phần 5: Khảo sát ô nhiễm bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-6:2025, Phần 6: Rà phá bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-7:2025, Phần 7: Xử lý bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-8:2025, Phần 8: An toàn hiện trường điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-9:2025, Phần 9: Bảo đảm y tế và sức khỏe người lao động trong các hoạt động điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-10:2025, Phần 10: Điều tra sự cố bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-11:2025, Phần 11: Quản lý thông tin;
- TCVN 10299-12:2025, Phần 12: Quản lý chất lượng trong hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ;
- TCVN 10299-13:2025, Phần 13: Quản lý rủi ro trong hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ;
- TCVN 10299-14:2025, Phần 14: Giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn vật nổ;
- TCVN 10299-15:2025, Phần 15: Hỗ trợ nạn nhân bom mìn vật nổ.
Lời giới thiệu
TCVN 10299-13:2025, Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 13: Quản lý rủi ro trong
hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ quy định các nguyên tắc và hướng dẫn trong việc
quản lý rủi ro hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ. Tiêu chuẩn này nhằm giảm thiểu các rủi ro
và đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động và cộng đồng. Các biện pháp quản lý rủi ro bao gồm đánh
giá nguy cơ, lập kế hoạch ứng phó và giám sát thực hiện, đảm bảo rằng mọi nguy cơ tiềm ẩn được kiểm
soát và giảm thiểu. Là cơ sở để đánh giá tác động của bom mìn vật nổ tại các địa phương bị ô nhiễm
nhằm chuyển đổi từ phương thức chủ động khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ sang phương thức quản
lý rủi ro - ứng phó với rủi ro bom mìn vật nổ trên các lĩnh vực đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm
nguồn lực. Việc tuân thủ các quy định về quản lý rủi ro giúp nâng cao an toàn và hiệu quả trong công tác
khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh, đảm bảo rằng các hoạt động được thực hiện một
cách an toàn và bền vững.
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ SAU CHIẾN TRANH - PHẦN 13: QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Addressing the post war explosive ordnance consequences - Part 13: Risk management
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động
điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ ở Việt Nam.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10299-1:2025, Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 10299-11:2025, Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 11: Quản lý thông tin.
TCVN 10299-12:2025, Khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh - Phần 12: Quản lý chất lượng
trong hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 10299-1:2025 và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1
Rủi ro (Risk)
Ảnh hưởng của sự không chắc chắn đối với các mục tiêu. Rủi ro có thể được thể hiện dưới dạng các
nguồn rủi ro, các sự kiện tiềm ẩn, hệ quả và khả năng xảy ra.
3.2
Rủi ro còn lại (Residual risk)
Những rủi ro còn tồn tại sau khi áp dụng tất cả nỗ lực phù hợp để xác định và loại bỏ tất cả sự tồn tại và
nghi ngờ có vật nổ thông qua điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ. Rủi ro còn lại có thể gồm rủi ro
chưa được nhận diện.
3.3
Ô nhiễm còn lại (Residual contamination)
Thực trạng ô nhiễm bom mìn vật nổ sau khi đã thực hiện tất cả các nỗ lực phù hợp để xác định và lập hồ
sơ các khu vực bị ô nhiễm hoặc để loại bỏ sự tồn tại hoặc nghi ngờ có vật nổ thông qua điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ.
3.4
Nguồn rủi ro (Source of risk)
Yếu tố mà tự nó hoặc khi kết hợp, có tiềm năng nội tại để làm phát sinh rủi ro. Nguồn rủi ro có thể hữu
hình hoặc vô hình.
3.5
Khả năng xảy ra rủi ro (Likelihood)
Cơ hội xuất hiện rủi ro dù được xác định, đo lường hay xác định một cách khách quan hoặc chủ quan,
định tính hay định lượng, và được diễn tả bằng cách sử dụng thuật ngữ chung hay theo toán học (như
xác suất hoặc tần suất trong một khoảng thời gian cho trước).
3.6
Sự kiện (Event)
Sự xuất hiện hoặc thay đổi của một tập hợp cụ thể các tình huống. Một sự kiện có thể là một hoặc nhiều
hiện tượng, có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần và có thể do nhiều nguyên nhân. Một sự kiện có thể
được gọi là một "sự cố" hay "tai nạn". Một sự kiện không có hậu quả cũng có thể được gọi là "thoát nạn"
hoặc "thoát hiểm".
3.7
Hệ quả (Consequences)
Kết quả của một hoạt động ảnh hưởng đến các mục tiêu; một hoạt động có thể dẫn đến một loạt các hệ
quả; một hệ quả có thể chắc chắn hoặc không chắc chắn và có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực
đến các mục tiêu, có thể biểu thị định tính hoặc định lượng. Hậu quả ban đầu có thể tăng theo các hiệu
ứng dây chuyền.
3.8
Quản lý rủi ro trong hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ (Risk management in mine action)
Quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng
ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro đối với các chương
trình, dự án và các hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ đồng thời tìm cách biến rủi ro thành
những cơ hội để thành công.
3.9
Quản lý ô nhiễm còn lại (Residual contamination management)
Quá trình nhận dạng, theo dõi, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh
hưởng bất lợi của rủi ro do bom mìn vật nổ gây ra đối với xã hội, cộng đồng, tổ chức và cá nhân.
3.10
Phạm vi quản lý rủi ro (Scope of risk management)
Tập hợp các thành phần gồm chính sách, mục tiêu, nghĩa vụ và cam kết để quản lý rủi ro. Phạm vi quản
lý rủi ro có thể bao gồm: Cơ cấu tổ chức, công tác kế hoạch, mối quan hệ, trách nhiệm, nguồn lực, các
quy trình và hoạt động của tổ chức. Khuôn khổ quản lý rủi ro được xác định trong chính sách chiến lược
và mục tiêu tổng thể cũng như hoạt động thực tiễn khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ.
3.11
Quy trình quản lý rủi ro (Risk management procedure)
Việc áp dụng một cách hệ thống các chính sách, thủ tục và thực tiễn quản lý đối với các hoạt động trao
đổi thông tin, tư vấn, thiết lập bối cảnh và xác định, phân tích, xác định mức độ, xử lý, giám sát rủi ro.
3.12
Kế hoạch quản lý rủi ro (Risk management plan)
Văn bản quy định phương pháp tiếp cận, các yếu tố của quản lý và nguồn lực sử dụng cho việc quản lý
rủi ro. Các yếu tố quản lý thường bao gồm các thủ tục, hoạt động thực tiễn, phân công trách nhiệm, trình
tự và thời gian của các hoạt động. Kế hoạch quản lý rủi ro có thể áp dụng cho một sản phẩm, quá trình và
dự án cụ thể, cho một phần hoặc toàn bộ tổ chức và có thể là một văn bản độc lập.
3.13
Xác định bối cảnh (Context establishment)
Việc xác định các yếu tố bên ngoài và nội bộ khi thiết lập phạm vi, tiêu chí rủi ro cho chính sách quản lý
rủi ro.
- Bối cảnh bên ngoài; Môi trường bên ngoài mà ở đó tổ chức hoạt động để đạt được các mục tiêu của
mình. Bối cảnh bên ngoài có thể bao gồm: Môi trường văn hóa, xã hội, chính trị, pháp lý, chế định, tài
chính, công nghệ, kinh tế, tự nhiên và cạnh tranh; tình hình quốc tế, quốc gia, khu vực hoặc địa phương;
các xu hướng và động lực chính tác động đến mục tiêu của tổ chức; mối quan hệ, nhận thức và giá trị
của các bên liên quan bên ngoài tổ chức.
- Bối cảnh nội bộ: Môi trường bên trong của tổ chức. Bối cảnh nội bộ có thể bao gồm: Cơ cấu tổ chức, vai
trò và trách nhiệm; các chính sách, mục tiêu và chiến lược được đặt ra để đạt mục tiêu; khả năng, sự am
hiểu về nguồn lực và kiến thức (ví dụ vốn, thời gian, con người, quá trình, hệ thống và công nghệ); các hệ
thống thông tin, luồng thông tin và các quá trình ra quyết định (cả chính thức và không chính thức); Mối
quan hệ, nhận thức và giá trị của các bên liên quan trong tổ chức; văn hóa của tổ chức; các tiêu chuẩn,
hướng dẫn và mô hình được tổ chức áp dụng; hình thức và mức độ của các mối quan hệ hợp đồng.
3.14
Tiêu chí rủi ro (Risk criteria)
Các điều khoản tham chiếu để dựa vào đó xác định mức độ nghiêm trọng của rủi ro. Tiêu chí rủi ro được
xác định căn cứ vào các mục tiêu của tổ chức, bối cảnh bên ngoài và bối cảnh nội bộ. Tiêu chí rủi ro
được xác định trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, luật, chính sách và các yêu cầu khác.
3.15
Đánh giá rủi ro (Risk assessment)
Quá trình tổng thể nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro và xác định mức độ rủi ro.
3.16
Nhận diện rủi ro (Risk identification)
Quá trình phát hiện, nhận biết và mô tả rủi ro. Việc xác định rủi ro đòi hỏi phải xác định các nguồn rủi ro,
sự kiện, nguyên nhân và hệ quả tiềm ẩn của chúng. Xác định rủi ro có thể cần phân tích dữ liệu quá khứ,
lý thuyết, ý kiến chuyên môn và nhu cầu của các bên liên quan.
3.17
Phân tích rủi ro (Risk analysis)
Quá trình tìm hiểu bản chất của rủi ro và xác định mức độ rủi ro. Phân tích rủi ro cung cấp cơ sở để xác
định mức độ rủi ro và quyết định về xử lý rủi ro. Phân tích rủi ro bao gồm cả ước lượng hậu quả rủi ro.
3.18
Đo lường rủi ro (Risk evaluation)
Quá trình so sánh kết quả phân tích rủi ro với các tiêu chí rủi ro để xác định xem rủi ro và mức độ rủi ro có
thể chấp nhận hay cho phép chịu đựng được hay không. Đo lường rủi ro hỗ trợ trong việc ra quyết định
về xử lý rủi ro.
3.19
Xử lý rủi ro (Risk treatment)
Việc lựa chọn và thực hiện các phương án để giải quyết rủi ro. Xử lý rủi ro trong khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ cũng có thể được gọi là “giảm nhẹ rủi ro” hoặc “giảm thiểu rủi ro”.
3.20
Kiểm soát rủi ro (Risk control)
Một biện pháp duy trì hoặc thay đổi rủi ro. Trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ kiểm soát rủi ro
thường là biện pháp làm giảm nhẹ hoặc giảm thiểu rủi ro.
3.21
Trao đổi thông tin và tham vấn (Information exchange and consultation)
Quá trình liên tục và lặp đi lặp lại được tổ chức thực hiện để cung cấp, chia sẻ hoặc có được thông tin và
để tham gia vào đối thoại với các bên liên quan về quản lý rủi ro. Thông tin có thể liên quan đến sự tồn
tại, bản chất, hình thức, khả năng xảy ra, ý nghĩa, xác định mức độ, khả năng chấp nhận và xử lý của
quản lý rủi ro. Tham vấn là một quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa tổ chức và các bên liên quan về
một vấn đề trước khi đưa ra quyết định hoặc xác định định hướng về vấn đề đó. Tham vấn là một quá
trình tác động lên quyết định thông qua ảnh hưởng là đầu vào để ra quyết định và không tham gia vào
việc ra quyết định.
3.22
Rà soát rủi ro (Risk review)
Việc kiểm tra, xem xét mọi quá trình, chính sách, thiết bị, thực tiễn, hoặc hành động khác trong quá trình
quản lý rủi ro nhằm xác định hiệu quả của quá trình và xác định các rủi ro còn lại.
3.23
Ngưỡng rủi ro chấp nhận được (Acceptable risk threshold)
Mức độ rủi ro cao nhất mà chính quyền, tổ chức khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ có thể chấp nhận để
đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu của địa phương hoặc tổ chức.
4 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ
4.1s Lãnh đạo và cam kết
Lãnh đạo tổ chức khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cần có cam kết mạnh mẽ và chắc chắn bằng văn
bản về áp dụng và đảm bảo hiệu lực liên tục của hệ thống quản lý rủi ro, cũng như cần hoạch định chiến
lược chặt chẽ để đạt được cam kết tất cả các cấp. Các cam kết cụ thể bao gồm:
- Xác định và thông qua chính sách quản lý rủi ro;
- Đảm bảo rằng chính sách quản lý rủi ro hài hòa với văn hóa của tổ chức;
- Xác định các chỉ số thực hiện quản lý rủi ro hài hòa với chỉ số thực hiện nhiệm vụ của tổ chức;
- Hài hòa các mục tiêu quản lý rủi ro với các mục tiêu và chiến lược của tổ chức;
- Đảm bảo việc tuân thủ luật pháp, quy phạm, và các quy định nội bộ;
- Xác định trách nhiệm ở các cấp thích hợp trong tổ chức;
- Đảm bảo các nguồn lực cần thiết được phân bổ để quản lý rủi ro;
- Trao đổi thông tin về những lợi ích của quản lý rủi ro tới tất cả các bên liên quan.
4.2s Hệ thống phù hợp, toàn diện
Hệ thống quản lý rủi ro cần:
- Phù hợp với bối cảnh, các hoạt động và mong đợi của các bên liên quan về khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ;
- Được xác định là một phần trong trách nhiệm quản lý và là phần không thể thiểu trong tất cả các hoạt
động của tổ chức, bao gồm việc hoạch định chiến lược, tất cả các dự án, các quy trình hoạt động và trong
việc giải quyết tất cả các loại rủi ro liên quan đến chương trình, dự án hoặc tổ chức khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ;
- Phản ánh được các cam kết đáp ứng các nghĩa vụ theo các điều ước và thỏa thuận; đảm bảo sự tham
gia kịp thời và thích hợp của các bên liên quan, bao gồm cả việc xem xét kiến thức, quan điểm và nhận
thức của họ.
4.3s Trao đổi thông tin và tham vấn
Hệ thống quản lý rủi ro phải xây dựng và thực hiện một kế hoạch về cách thức trao đổi thông tin với các
bên liên quan đảm bảo:•
- Sự tham gia các bên liên quan thích hợp từ bên ngoài và đảm bảo hiệu quả trao đổi thông tin;
- Báo cáo bên ngoài về sự tuân thủ các yêu cầu pháp lý, luật định và quản trị;
- Cung cấp phản hồi và báo cáo về việc trao đổi thông tin và tham vấn với tất cả các bên liên quan;
- Sử dụng việc trao đổi thông tin để xây dựng lòng tin với tổ chức;
- Liên hệ kịp thời với các bên liên quan trong trường hợp khủng hoảng hoặc sự kiện bất thường xảy ra;
- Tổng hợp thông tin rủi ro có được từ nhiều nguồn khác nhau và xác định chất lượng của thông tin.
4.4s Linh hoạt và đáp ứng
4.4.1• Hệ thống quản lý rủi ro phải có khả năng cải tiến, điều chỉnh và phản ứng với tốc độ phù hợp với
những thay đổi của bối cảnh bên ngoài và bên trong. Trong một số tình huống khẩn cấp hoặc các tình
huống phát triển nhanh chóng, hệ thống quản lý rủi ro bom mìn có thể cần phải hoạt động nhanh chóng
và thường xuyên, hoàn thành chu trình xác định, đánh giá, xử lý và xem xét rủi ro trong khoảng thời gian
ngắn.
4.4.2 •Hệ thống quản lý rủi ro phải có khả năng đối phó với những thách thức, những biến động đặc thù
của hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ đảm bảo cung cấp cơ sở cho việc ban hành tất cả các
quyết định thực tế, hành chính, hậu cần và chiến lược khác một cách nhanh chóng và chính xác.
4.4.3s Hệ thống quản lý rủi ro cần đảm bảo phát hiện rủi ro sớm ở tất cả các quá trình hoạt động khắc
phục hậu quả bom mìn vật nổ.
4.5s Tích hợp
4.5.1 •Hệ thống quản lý rủi ro trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ phải được tích hợp với tất cả các
hệ thống quản lý khác bao gồm quản lý chiến lược, quản lý kế hoạch, quản lý chất lượng, quản lý môi
trường, quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp... cùng với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia khác
trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ.
4.5.2s Quản lý rủi ro cần cung cấp các yếu tố đầu vào quan trọng cho các hệ thống khác và dựa vào
thông tin nhận được từ các hệ thống đó để hệ thống quản lý rủi ro có tính phù hợp, cập nhật và hiệu quả.
4.6s Quản lý thông tin
4.6.1s Quản lý rủi ro phải dựa trên những thông tin sẵn có tốt nhất: Đầu vào cho quá trình quản lý rủi ro
dựa trên các nguồn thông tin như dữ liệu quá khứ, kinh nghiệm, phản hồi, báo cáo của các bên liên quan,
kết quả quan trắc, dự báo và phán đoán của chuyên gia.
4.6.2s Hệ thống Quản lý thông tin phải được cập nhật và toàn diện để bảo đảm quản lý rủi ro hiệu quả.
Việc cung cấp kịp thời thông tin liên quan bao gồm các yếu tố chính để giảm thiểu sự không chắc chắn và
do đó để giảm thiểu rủi ro.
4.6.3s Cấu trúc và nội dung của các hệ thống quản lý thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cần
được thông báo theo các nhu cầu của quản lý rủi ro bao gồm việc thu thập, báo cáo, quản lý chất lượng