
CÁC HÌNH THỨC THANH
TOÁN TRỰC TUYẾN
GVHD: TRƯƠNG MINH HÒA
Nhóm Mistletoe – TATM 13B
27 Tháng 11 Năm 2011
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
___________

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................................. 3
I. THỰC TRẠNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. .......................... 4
II. THANH TOÁN TRỰC TUYẾN LÀ GÌ?............................................................................ 6
III. CÁC LOẠI HÌNH THỨC THANH TOÁN TRỰC TUYẾN. ............................................. 7
1) Thanh toán bằng thẻ: .................................................................................................................... 7
a. Thẻtín dụng (Credit Cards):.................................................................................................... 7
b. Thanh toán bằng thẻghi nợ(Debit Card): ............................................................................. 8
2) Thanh toán dựa trên tài khoản: ....................................................................................................9
a. Thanh toán bằng séc điện tử:................................................................................................9
b. Các dịch vụthanh toán trung gian khác:.................................................................................9
c. Thanh toán bằng Online Banking..........................................................................................10
d. Hệthống thanh toán bằng tài khoản thông qua thiết bịdi động và điện thoại .................11
3) Thanh toán bằng các loại tiền điện tử: ....................................................................................... 12
a. Két tiền điện tử:....................................................................................................................12
b. Các loại tiền tệtrực tuyến nhưMoneyBooker, Alertpay, E-gold, Libertyreserve, C-gold,
Web Money….................................................................................................................................. 12
IV. CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN PHỔ BIẾN QUỐC TẾ....................... 12
1) Paypal ......................................................................................................................................... 12
2) Worldpay..................................................................................................................................... 13
3) Google Checkout......................................................................................................................... 13
V. CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM. ................................... 14
1) Cổng Ngân Lượng: .....................................................................................................................14
2) Cổng ví điện tử VnMart: ............................................................................................................. 15
3) Ví điện tử Payoo.......................................................................................................................... 15
4) Cổng OnePay:............................................................................................................................. 16
5) Ví điện tử Baokim.vn:.................................................................................................................. 16
VI. CÁC ĐIỀU KIỆN THAM GIA THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM.................... 16
1) Đối với người sử dụng dịch vụ. ................................................................................................... 16
2) Đối với doanh nghiệp bán hàng: ................................................................................................ 16
VII. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN ......................................... 17
VIII. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM..... 19
IX. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC LOẠI HÌNH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
TẠI VIỆT NAM........................................................................................................................ 20

CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN TRỰC TUYẾN GVHD:TRƯƠNG MINH HÒA
Trang 3
Nhóm Mistletoe – TATM13B
LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã thấy, khoa học công nghệ mỗi ngày một phát triển giúp chất lượng cuộc sống
của con người được n âng cao. Ngày nay, công nghệ điện tử đang rất phát triển, đặc biệt là mạng
Internet. Chúng ta có thể thấy rằng Internet đã kết nối mọi người trên toàn cầu lại, khoảng cách
của con người được giảm đi đáng kể. Internet phát triển đã đem lại nhiều lợi ích tuy ệt vời cho
người trên nhiều lĩnh vực: truyền thông, giáo dục, điện ảnh…và đặc biệt là trong thương mại.
Ngày nay, khi giao dịch điện tử xuất hiện và được đưa vào ứng dụng, chúng ta không cần phải
cầm tiền mặt đi đến ngân hàng hay cầm thẻ đi giao dịch một cách trực tiếp nữa…thay vào đó
chúng ta có thể ở nhà và thực hiện các giao dịch một cách thuận tiên, nhanh chóng tiết kiệm thời
gian, công sức… một trong những dịch vụ mà giao dịch điện tử đem lại đó là việc thanh toán
trực tuyến. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thanh toán trực tuyến và những lợi ích mà thanh toán
truyến mang lại.

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 4
I. THỰC TRẠNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Thương mại điện tử (TMĐT) – electronic commerce hay e – commerce không còn xa lạ đới với
người Việt. Được biết đến nhiều từ năm 2006-2007 và thực sự khởi sắc từ năm 2008, thương mại
điện tử từ năm 2008 đến nay đã phát triển vượt bậc và góp phần đáng kể trong việc hiện đại hóa
xã hội Việt Nam. Một trong những nhân tố góp phần làm bùng nổ thương mại điện tử ở Việt
Nam đặc biệt là các hình thức thanh toán trực tuyến (TTTT) ở Việt Nam đó là sự phát triển của
mạng Internet giúp kết nối Việt Nam ra toàn thế giới.
Theo số liệu thống kê của cục TMĐT và CNTT Bộ Công Thương:
- Số người sử dụng Internet trong năm 2008 chiếm tới 25% dân số và con số này sẽ còn
tăng lên trong tương lai, Việt Nam đang có những thuận lợi lớn trong việc phát triển
TMĐT trong đó có TTTT.
- Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán giảm xuống còn 14 %
(năm 2007 là 18%).
- Số lượng website TMĐT cung cấp dịch vụ TTTT có sự phát triển nhảy vọt. Nếu năm
2007 chỉ có một vài website TMĐT cung cấp dịch vụ này thì năm 2008 đã có trên 50
website của các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như ngân hàng, hàng
không, du lịch, siêu thị bán hàng tổng hợp …triển khai thành công việc cung cấp dịch vụ
TTTT cho khách hàng.
Doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ TMĐT cũng có chiều tích cực: 35,6% doanh nghiệp có
doanh thu từ TMĐT chiếm dưới 5% trong tổng doanh thu, trong đó là có tới 38,07% doanh
nghiệp có doanh thu từ TMĐT chiếm trên 15% trong tổng doanh thu của mình (số liệu năm
2008).

CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN TRỰC TUYẾN GVHD:TRƯƠNG MINH HÒA
Trang 5
Nhóm Mistletoe – TATM13B
Khi so sánh số liệu các năm trước thì có thể thấy rằng TMĐT ngày càng góp phần nhiều trong
tổng doanh thu của doanh nghiệp, doanh thu TMĐT chiếm trên 15% trong tổng doanh thu năm
2008 tăng 4% so với năm 2007 và mức doanh thu từ TMĐT chiếm dưới 5% trong tổng doanh
thu năm 2008 đã giảm 9% so với năm 2007, và đây là điều phù hợp với xu thế p hát triển chung
của thị trường.
Quy mô thẻ nộ địa và thẻ quốc tế tại Việt Nam từ 2005-2008

