- -
0
LỜI NÓI ĐẦU
Hin nay trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến đng trên th
trường quốc tế, tốc độ toàn cu hoá và tdo hoá thương mạI diễn ra nhanh
chóng, nhiều quốc gia và nhiu công ty đang nắm trong tay lượng vốn dự trữ
khng lồ nhu cầu đầu nước ngoài. Đây đIều kiện thuận lợi đối với
các nước thiếu vốn nhu cầu đầu tư lớn. Vì vậy đầu nước ngoàI chiếm
một vị trí rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay đối với không ch những
nước phát triển mà còn quan trọng đối vi những nước đang phát trin. Đặc
biệt là Việt Nam đầu tư nước ngoàI nhằm đẩy nhanh qtrình ng nghiệp
h hiện đạI hoá, chuyển đổi cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành
nghề, đầu tư xây đầu nước ngoàI dựng kết cấu h tầng, đổi mới công nghệ
thiết b, nâng cao chất lượng sản phẩm và dch v và sức mạnh cạnh tranh
cảu hàng hoá.
Trong bối cảnh hiện nay, các nứơc đang phát triển có thể tận dụng mi
ngun lực ca thế gii, tiếp thu được những tinh tcủa nhân loạI, những
cống hiến và những phát minh vĩ đạI của các bậc thế hệ đI trước, nhằm đI tắt
đón đầu trên con đung phát trin và thu hẹp đầu nước ngoàI dần khoảng
cách với các nước đI trước. Khi đó đầu tư nước ngoàI vai trò như một
phương tiện đắc lực đẻ thựcn hiện chủ trương trên, một quốc gia đang
trưởng tnh phát triển đồng thời đang tiến hành công nghiệp h hiện
đạI hoá , Việt Nam cần huy động tối đa mọi nguồn lực. ĐạI hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX đã khng định: “ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàI là một
bphận quan trọng của nền kinh tế thị trường hội chủ nghĩa
nước ta, được khuyến khích phát triển lâu đầu nước ngoàI, bình
đẳng với các thành phần khác. Thu hút đầu nước ngoàI ch
trương quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở
rộng hp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hp phục vsự
nghip CNH- HĐH phát triển của đất nước” .
Với mong muốn vận dụng kiến thức để tìm hiu nền kinh tế Việt Nam
nên i chn đề tài: "Thực trạng và giải pháp để huy động và sdụng có
hiệu quả nguồn vốn đầu của nước ngoài" . i rất mong đước sự góp ý
của thầy cô và bạn bè.
- -
1
Li cuối cùng tôi xin chân thành cm ơn thầy PHẠM THÀNH đã tận
tình hướng dẫn tôi cùng thư viện trường ĐHKQD và cm ơn đồng nghiệp
trong việc giúp tôi hoàn thành đề án này.
PHẦN A. PHẦN MỞ ĐU
I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Hin nay, trên thế giới, nhiều quc gia, nhiều tổ chức tàI chính quốc tế
và nhiều ng ty đang m lượng vốn dtrữ khổng lồ nhu cầu đầu ra
nước ngoàI. Đây đIều kin thuận lợi đối với c nước đang thiếu vốn,
nhu cu đầu tư lớn. Vì vậy nhu cầu thu hút vốn đầu và sử dụng nguồn vốn
là một vn đề cấp thiết, quan trọng đối vơínhiu nước trên thế giới dặc
biệt là các nước đang phát triển, trong đó có việt nam.
Đối với nước ta thực hiên mục tiêu ổn định và phát trin kinh tế xã
hội, thu hút vn đầu trực tiếp nước ngoàI (FDI) một vấn đề tấtyếu
không ththiếu được đối với Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, giai đoạn
mà chúng ta thực hiện chiến lược công nghiệp hoá - hin đạI hoá đất nước.
Trong đIều kiện hiện nay của đất nước, nhìn nhn một ch tổng thể
thì nước ta đang còn là mt ớc nghèo so với bạn bè trong khu vc, đặc
biệt trong khu vực Đông Nam Á, mặc dù chúng ta đã những tiến bộ vượt
bậc so với trước đây, đã những đường lối, chính sách đổi mới những mà
cáI chúng ta mong muốn thì chưa đạt được. Vì vy để đất ớc ngày một
hưng thịnh phồn vinh thì chúng ta phảI những bước đI thật đúng đắn,
sthống nhất từ trung ương đến sở nhm tạo nên sức mạnh chung phát
huy ti đa nguồn lựctong nước cũng như nước ngoàI. Chính vy nghiên
cứu những lĩnh vực liên quaến vn đề đất nước đang là mi quan m
hàng đầu ca toàn hội. Những vấn đề đó không thể không nhắc đến I
tác động trực tiếp lên toàn hội đó là vn đề huy động và sdụng hiệu
qunguồn vốn đầu nước ngoàI một nội dung quan trọng. liên quan
đến sự phát triển kinh tế xã hội, chính tr ca đất ớc, tác động trực tiếp lên
các mặt đời sống của xã hội. Do vậy nghiên cứu, mrộng tầm hiểu biết về
nó là vn đề cần thiết.
- -
2
Nước ta đang trong thời kì công nghiệp hoá - hiện đạI hoá, chuyển đổi
cấu kinh tế, chuyển dch cấu ngành nghtrên mi lĩnh vực, nhờ sự đổi
mi đó chúng ta thu được những kết quả quan trọng, không những vượt
qua khủng hoảng triền miên trong thập kỉ 80 mà n đạt được những thành
tựuto ln trong phát triển kkinh tế xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong l5 năm liền (1993-1997) đạt mức 8-
9,5 % lm phát bị đẩy lùi, đời sống đạI bộ phận nhân n được cảI thiện cả
vvật chất lẫn tinh thần. Có được thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này là nh
đóng góp lớn của trực tiếp đầu tư nước ngoàI FDI.
đã góp phn mrộng, đa dạng hoá, đa phương hoá các hot động
kinh tế đối ngoạI tạo đIều kiện ng cường củng cvà tạo ra những thế lực
mi cho nền kinh tế nước ta trong qtrình hội nhập nền kinh tế thế giới và
khu vực.
II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .
i viết dựa trên những quy luật hiện ng khách quan. Dựa vào các
quy luật ca triết học như:
- phương pháp duy vật biện chứng.
- phương pháp lịch sử.
- phương pháp so sánh.
- phương pháp phân tích tàI liu.
- phương pháp tổng hợp đánh giá.
mt số phương pháp khác.
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Do phm vi ca đề tàI giới hạn cho nên trong quá trình nghiên cứu,
xem xét đánh giá phảI I nhìn u sắc, nhìn tnhiều hướng, nhiều
góc độ, khía cạnh khác nhau tn sđánh giá u vấn đề. BàI viết được
trình bày dưới dạng một đề án ca một môn học và chdừng lạI ở mức độ đề
án môn học.
- -
3
PHN B. NỘI DUNG
I. MT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ LUẬN.
1. Đầu tư quốc tế
- Khái niệm: Đầu tư quốc tế (Lê Nin còn gọi là xuất khu tư bản) là
một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoạI. Nó là quá trình trong đó
hai hay nhiều bên cùng góp vốn dxây dựng và trin khai mt dự án đâù tư
quốc tế nhm mục đích sinh lợi.
Đầu quốc tế tác động hai mặt vớI các nước nhận đầu tư. m
tăng nguồn vốn, tăng công nghmi, nâng cao trình độ quản tiên tiến, tạo
thêm vic m, đào tạo tay nghề, khai thác tàI nguyên, chuyển đổi cơ cấu
kinh tế theo hướng hiện đạI, tiếp cận kinh tế thị trường hiện đạI trên thế
gii.Mặt khác đầu quốc tế cũng khả năng làm tăng sphân hgiữa
các giai cp, tầng lớp trong xã hi, giữa các vùng lãnh thổ, làm cn kiệt tàI
nguyên, ô nhiễm môI trường sinh tháI tăng tính lệ thuộc với bên ngoàI.
- Hình thức: Có 2 hình thức là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
2. Đầu tư trực tiếp:
hình thức trong đó người bỏ vốn và ngưi sdụng vốn là mt chủ
thể. nghĩa là các doanh nghiệp nhân nước ngoàI chđầu tư) trực tiếp
tham gia qtrình qun , sdụng vốn đầu vận hành c kết quả đầu
tư nhằm thu hi vốn đã bỏ ra và thu li nhuận.
Đầu tư trực trực tiếp được thể hin dươí những hình thức sau đây:
- hợp đồng hợp tác daonh nghiệp
- doanh nghiệp liên doanh
- doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàI
+) Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- -
4
Hợp đồng hợp tác kinh doanh văn bản kí kết giữa hai hay nhiều bên
quy định rõ trách nhim và phân chia kết quả kinh đoanh cho mỗi bên để tiến
hành đầu tư kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập mt pháp nhân.
+) Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh loI hình doanh nghiệp do hai bên hoặc
các bên nước ngoài hợp c với nước chủ nhà cùng vi góp vốn, cùng kinh
doanh, cùng ng lợi nhuận và chia x rủi ro theo tỷ l vốn góp. Doanh
nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thc công ty trách nhiệm hữu
hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước nhận đầu tư.
+) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàI.
doanh nghiệp thuộc sở hữu ca nhà đầu nước ngoàI do nhà đầu
nước ngoàI thành lp ti Việt Nam, tquản và ttrách nhim về kết
qusản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu nước ngoàI được thành lập theo hình
thức công ty trách nhim hữu hạn có tư cách pháp nhân Việt Nam.
+) Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyên giao (BOT). Hình thức y đòi
hỏi cần nguồn vốn từ n ngI tờng đầu tư cho các ng trình kết
cấu ha tầng.
Thông qua các hình thc trên mà các khu chế xuất, khu cộng nghiệp
mi, khu công nghệ cao vv… được hình thành và phát triển.
3. Đầu tư gián tiếp: (Lênin còn gi là xuất khẩu tư bản cho vay)
hình thức đâù tư mà quyn sở hữu tách ri quyn sử dụng vốn đầu
tư, tức là ngun vốn không trực tiếp tham gia vào tchức, đIều hành d
án mà thu li với hình thức lợi tức cho vay (nếu là vốn cho vay) hoặc lợi tức
cphần (nếu là vốn cổ phần) hoậc thể không thu li trực tiếp (nếu là cho
vay ưu đãI).
Sự khác nhau rõ nhất giữa đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp là ngườI
đầu trực tiếp có quyền khống chế nghiệp đầu tư, còn người đầu tư gián
tiếp không quyn khống chế nghiệp đầu tư mà chỉ thể thu li tức tráI
phiếu cổ phiếu và tin lãi.
Ngun vốn đầu tư gián tiếp rất đa dạng về chủ thể và hình thc. Trong
đầu gián tiếp chủ đầu v thực chất là tìm đưng thoát cho đầu dư
thừa, phân n đầu nhằm loạI bớt rủi ro. Trong các nguồn vốn đầu gián