Tiu lun Kinh tế chính tr
L I M Đ U
Đ i h i X c a Đ ng đã phân bi t ch đ s h u, thành ph n ế
kinh t hình th c t ch c s n xu t, kinh doanh. Khi nói ch đ s h uế ế
là nói v quy n c a các ch th đ i v i tài s n n m trong c c u c a c i ơ
h i. Ch đ s h u c a n c ta g m ba lo i: toàn dân, t p th , t ế ướ ư
nhân. Nh v y, l n đ u tiên Đ ng ta th a nh n n n kinh t quá đ c aư ế
n c ta n n kinh t h n h p, g m nhi u lo i hình s h u, m i ch đướ ế ế
s h u đ u là y u t h p thành ch đ kinh t chung ế ế ế .
Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th X c a Đ ng cung đã kh ng
đ nh: kinh t nhà n c gi vai trò ch đ o cùng v i kinh t t p th ế ướ ế
ngày c ng tr thành n n t ng v ng ch c c a n n kinh t qu c dân c a ế
n c ta.ướ
Chính vì, vai trò quan tr ng c a kinh t Nhà n c nên em đã ch n ế ướ
đ tài "Tăng c ng vai trò c a kinh t nhà n c trong n n kinh tườ ế ướ ế
th tr ng n c ta hi n nay” ườ ướ đ nghiên c u. Trong quá trình nghiên
c u do ki n th c còn h n ch , mong nh n đ c s đóng góp ý ki n t ế ế ượ ế
phía th y cô và các b n cùng khoá.
Đ tài này đ c chia làm 3 ph n: ượ
Ph n 1: lu n chung v kinh t nhà n c vai trò c a trong ế ướ
n n kinh t th tr ng. ế ườ
Ph n 2: Th c tr ng kinh t nhà n c trong n n kinh t th tr ng ế ướ ế ườ
n c ta tr hi n nay.ướ
Ph n 3: Nh ng gi i pháp nh m nâng cao vai trò c a KTNN trong
n n KTTT n c ta hi n nay. ướ
Tô Hng Vân -K15E
PH N 1
LÝ LU N CHUNG V KINH T NHÀ N C VÀ VAI TRÒ C A ƯỚ
TRONG N N KINH T TH TR NG. ƯỜ
1. Lý lu n chung v kinh t nhà n c. ế ướ
Khái ni m: kinh t nhà n c(KTNN) thành ph n kinh t d a trên ế ướ ế
ch đ s h u công c ng(công h u) v t li u s n xu t(s h u toàn dânế ư
s h u nhà n c). Kinh t nhà n c bao g m các doanh nghi p Nhà ướ ế ướ
n c, các qu d tr qu c gia, các qu b o hi m nhà n c các tài s nướ ướ
thu c s h u nhà n c có th đ a vào vòng chu chuy n kinh t . ướ ư ế
Các doanh nghi p nhà n c, b ph n quan tr ng nh t c a kinh t , ướ ế
gi nh ng vi t then ch t ph i đi đ u trong vi c ng d ng ti n b khoa ế
h c công ngh . Đ làm đ c nh v y ph i hoàn thành vi c c ng c , ượ ư
s p x p đi u ch nh c c u đ i m i nâng cao hi u qu ho t đ ng c a ế ơ
các doanh nghi p hi n có.
Nh ng h ng đ th c hi n s p x p l i các doanh nghi p nhà n c: ướ ế ướ
-Xây d ng các t p đoàn kinh t m nh trên c s các t ng công ty nhà ế ơ
n c, có s tham gia c a các thành ph n kinh t .ướ ế
-Th c hi n t t ch tr ng c ph n hoá đa d ng s h u đ i v i ươ
nh ng doanh nghi p mà nhà n c không c n n m gi 100%. ướ
-Giao, bán, khoá, cho thuê..các doanh nghi p lo i nh Nhà n c ướ
không c n n m gi .
-Sáp nh p, gi i th , cho phá s n nh ng doanh nghi p ho t đ ng
không có hi u qu và không th c hi n đ c các bi n pháp trên. ượ
Ti p t c đ i m i c ch , chính sách đ i v i các doanh nghi p Nhàế ơ ế
n c đ t o đ ng l c phát tri n nâng cao hi u qu theo h ng xoá bướ ướ
tri t đ bao c p, doanh nghi p c nh tranh bình đ ng trên th tr ng; t ườ
ch u trách nhi m s n xu t kinh doanh, n p đ thu và có lãi. ế
2
Tiu lun Kinh tế chính tr
2. Vai trò c a kinh t nhà n c trong n n KTTT ế ướ
2.1 Vai trò m đ ng c a kinh t Nhà n c: m đ ng, h ng ườ ế ướ ườ ướ
d n h tr các thành ph n kinh t khác cùng phát tri n
Nh ng lĩnh v c nhà n c c n ph i m đ ng: ướ ườ
-Xây d ng m i, nâng c p c i t o m r ng c s h th ng ph c v ơ
cho s n xu t cu c s ng nh : giao thông, đi n, thông tin liên l c, n c ư ướ
s ch, các công trình công c ng khác ph c v cho s nghi p công nghi p
hoá hi n đ i hoá.
-T p trung nghiên c u đ xây d ng m i c i t o b sung giúp
đ các doanh nghi p c a các thành ph n kinh t khác s n xu t nh ng ế
hàng hoá và nh ng ngành kinh t mũi nh n. ế
-Nhà n c t o đi u ki n t i đa đ khu v c kinh t Nhà n c ướ ế ướ
thành ph n kinh t Nhà n c đi đ u trong cu c cách m ng khoa hoc k ế ướ
thu t.
-Cùng v i thành ph n kinh t khác, KTNN TP KTNN đóng vai trò ế
quan tr ng trong vi c thăm dò, khai thác, b o qu n, phát tri n s d ng
có hi u qu tài nguyên và các ti m năng c a đ t n c. ướ
-Trong s nghi p công nghi p hoá hi n đ i hoá, kinh t Nhà n c, ế ướ
doanh nghi p Nhà n c b ng vai trò m đ ng h tr c a mình đã th c ướ ườ
đ y hình thành các trung tâm kinh t -văn hoá-xã h i m i tiên ti n. ế ế
2.2 Vai trò l c l ng v t ch t đ Nhà n c đi u ti t qu n ượ ướ ế
mô n n kinh t . ế
Đ đi u ti t n n kinh t , Nhà n c ph i ti m l c kinh t m nh. ế ế ướ ế
Ti m l c kinh t trong tay Nhà n c ph i d a vào s phát tri n c a n n ế ướ
kinh t trong đi u ki n hi n t i c a n c ta ch y u d a vào doanhế ướ ế
nghi p Nhà n c. ướ
M t xã h i m nh là xã h i c a các doanh nghi p.
Tô Hng Vân -K15E
Trong n n kinh t th tr ng m c đích chung c a các doanh nghi p là ế ườ
l i nhu n nh ng s khác nhau ch khu v c t nhân l i nhu n m c ư ư
đích nhân d a trên ch đ t h u v t li u s n xu t còn khu v c ế ư ư
kinh t Nhà n c l i nhu n là ph c v chung cho l i ích c a xã h i trongế ướ
đó có b n thân ng i lao đ ng quan tr ng h n n a t o ra s n đ nh ư ơ
kinh t , chính tr . Vai trò đ nh h ng đi u ti t c a kinh t nhà n c và TPế ướ ế ế ướ
KTNN ph i th hi n đòn b y quan tr ng đ h n ch tình tr ng c nh ế
tranh quá m c nh m n đ nh và thúc đ y các TP KT cùng phát tri n t o đà
cho vi c tăng tr ng kinh t . ưở ế
2.3 Kinh t Nhà n c là ngu n l c nuôi b máy Nhà n cế ướ ướ
Các cán b viên ch c Nhà n c đ c Nhà n c tr l ng t ngân ướ ượ ướ ươ
sách Nhà n c thông qua phân ph i l i trong n n kinh t qu c dân. Thuướ ế ế
ngu n thu ch y u c a ngân sách. Tăng thu ngân sách Nhà n c tr c ế ướ ướ
m t gi m d n tình tr ng khê đ ng, tr n, l u, n thu đ m b o thu đúng ế
đ i t ng, thu đ và k p th i. ượ
4
Tiu lun Kinh tế chính tr
PH N 2:
TH C TR NG C A KTNN TRONG N N KTTT
N C TA HI N NAY ƯỚ
Trong nh ng năm g n đây, Vi t Nam ti p t c tăng c ng công ế ườ
cu c đ i m i kinh t trên nhi u lĩnh v c đã đ t đ c nh ng thành t u ế ượ
quan tr ng phát tri n kinh t nh t sau khi ti n hành c ph n hoá các ế ế
doanh nghi p nhà n c. Ph n 2 s nêu s qua nh ng thành t u đ t đ c ướ ơ ượ
và nh ng v n đ c a doanh nghi p nhà n c(sau khi CPH). ướ
2.1 Nh ng thành t u đ t đ c c a các doanh nghi p nhà ượ
n c(sau khi CPH)ướ
Sau h n 13 năm ti n hành đ i m i DNNN (b t đ u t năm 1992), đãơ ế
2.996 doanh nghi p đ c CPH (tính đ n cu i năm 2005), bình quân ượ ế
kho ng trên 200 DN/năm. Đây con s không nh . Trong vài năm g n
đây ngày càng nhi u DNNN đ c CPH t c đ c a quá trình này đ c ượ ượ
đ y nhanh h n. Riêng năm 2005 c n c CPH đ c 724 doanh nghi p. ơ ướ ượ
Nhìn l i quá trình qua th th y chúng ta đã đ t đ c nh ng k t qu ượ ế
đáng ghi nh n.
* S DNNN đã CPH chi m kho ng 24% t ng s DN khi ch a ti n ế ư ế
hành s p x p l i CPH (kho ng 12.000 DN vào th i đi m tr c năm ế ướ
1995)
trên 10% v n c a nhà n c trong các DNNN đ c CPH (kho ng ướ ượ
30.000 t đ ng)
* H u h t các doanh nghi p thu c lo i nh , y u, hi u qu kinh ế ế
doanh th p, s c c nh tranh kém đã đ c đ a b t ra kh i h th ng các ượ ư
DNNN. Nh v y có thêm đi u ki n đ c ng c các DNNN khác.ư
* Trong các doanh nghi p đã CPH, 30% s các doanh nghi p (trên
800 DN) đ c hoàn toàn đ c l p t ch trong kinh doanh mà không còn sượ
chi ph i tr c ti p nào c a nhà n c (nhà n c không n m gi m t c ế ướ ướ
ph n nào, toàn b thu c v t p th ng i lao đ ng). ườ
Tô Hng Vân -K15E