
Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
trong ngành, cơ sở thực tập.
1
MỤC LỤC
Ph
ầ
n I: Gi
ớ
i thi
ệ
u chuy
ê
n
đề………………………………………………
2
Ph
ầ
n II: Qu
á
tr
ì
nh thu nh
ậ
p th
ô
ng tin v
à
c
ơ
s
ở
ph
á
p l
ý
cho vi
ệ
c gi
ả
i quy
ế
t
vấn đề lao động và việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá trong doanh
nghịêp Nhà nước…………………………………………………………..
3
1. Qu
á
tr
ì
nh thu nh
ậ
p th
ô
ng tin……………………………………………
3
2. C
ơ
s
ở
ph
á
p l
ý
…………………………………………………………...
4
Ph
ầ
n III: Th
ự
c tr
ạ
ng c
ủ
a c
ô
ng t
á
c gi
ả
i quy
ế
t lao
đ
ộ
ng trong b
ố
i c
ả
nh c
ổ
phần hoá doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam…………………………..
7
1. T
ì
nh h
ì
nh chung tr
ê
n
đ
ị
a b
à
n t
ỉ
nh Ngh
ệ
An……………………………
7
2. C
ô
ng ty c
ổ
ph
ầ
n X
â
y d
ự
ng Thu
ỷ
l
ợ
i 3 Ngh
ệ
An……………………….
10
3. C
ô
ng ty c
ổ
ph
ầ
n l
â
m s
ả
n Ngh
ệ
An…………………………………….
13
Ph
ầ
n IV: Nh
ậ
t x
é
t v
à
ki
ế
n ngh
ị
……………………………………………
19
1. Nh
ậ
n x
é
t………………………………………………………………...
19
2. Ki
ế
n ngh
ị
……………………………………………………………….
20

Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
trong ngành, cơ sở thực tập.
2
I. GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN ĐỀ
Lao động và việc làm là một vấn đề mà bất cứ một xã hội nào, một đất nước
nào cũng chú trọng. Đây là một vấn đề mang tính xã hội sâu sắc, vấn đề này tác
động không nhỏ đến xã hội, đến sự phát triển bền vững của một quốc gia nhất
định. Giải quyết vấn đề lao dộng luôn gắn với vấn đề việc làm, có không những
góp phần cải thiện và nâng cao đời sống thu nhập cho mỗi cá nhân mà nó còn tạo ra
sự ổn định chính trị - xã hội.
Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế vận hành
theo cơ chế thị trường và có sự điều tiết của Nhà nước đã và đang thu được những
thắng lợi to lớn làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của nước nhà. Để thúc đẩy nền
kinh tế phát triển, đáp ứng khả năng hội nhập khu vực và quốc tế. Chính phủ đã ban
hành Nghị định 64/ 2002 NĐ- CP và 187/ 2004 / NĐ - CP về chủ trương cổ phần
hoá doanh nghiệp Nhà nước, trong đó có sự điều chỉnh vấn đề lao động và việc làm
sau khi doanh nghiệp Nhà nước
Chuyến sang công ty cổ phần. Đây là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với xu thế
phát triển của nền kinh tế thị trường, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế
thế giới: Toàn cầu hoá nền kinh tế.
Một trong những vấn đề quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm là
vấn đề lao động và việc làm khi chuyển sang hình thức sở hữu mới.
Giải quyết vấn đề này là một bài toán khó khăn với bất kỳ một doanh nghiệp
Nhà nước nào không gây ra sự biến đông lớn trong xã hội, cũng như về mặt kinh tế
của một bộ phận lao động trước đây.
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, trong những năm qua khi thực hiện cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nước đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, mặc dù còn gặp
nhiều khó khăn, những kết quả đạt được đã minh chứng cho hướng đi mà chính
quyền ta đã chọn là đúng đắn.

Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
trong ngành, cơ sở thực tập.
3
Với những lý do trên tôi đã quyết định chọn chuyên đề này để nghiên cứu.
PHẦN II. QUÁ TRÌNH THU NHẬP THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO
VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TRONG BỐI CẢNH
CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.
1. Quá trình thu thập thông tin.
1. a Thời gian thu thập thông tin:
Bắt đầu từ ngày 16.1. 2007 đến ngày 28.4.2007. được trường Đại học luật Hà
Nội phân công về sở Lao động thương binh và xã hội Tỉnh Nghệ An học tập và
làm quen với môi trường và công việc để thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết
phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên đề đã đăng ký.
1.b Phương pháp thu nhập
Có nhiều phương pháp để tiếp cận và thu nhập thông tin, dưới đây là một số
biện pháp mà tôi đã sử dụng để nắm bắt được các thông tin phục vụ cho việc viết
chuyên đề:
-Trực tiếp tiếp cận và nắm bắt tình hình.
- Thông qua bộ máy quản lý và điều hành của cơ quan nơi thực tập là Sở Lao
động thương binh và xã hội và cụ thể hơn là phòng hợp đồng – tiền lương.
- Tiếp cận và xử lý các thông tin qua hồ sơ, sách và các văn bản chỉ thị.
- Đi đến các cơ sở sản xuất, mà công ty đó là doanh nghiệp Nhà nước chuyển
sang hình thức mới là công ty cổ phần.
1.c Nguồn thu nhập thông tin.
- Cơ quan quản lý và giải quyết lao động và việc làm.
- Các văn bản pháp luật.
- Các báo cáo của Sở lao động thương binh và xã hội( của công ty đã cổ phần
hoá).
- Các thông tin được đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng như báo
chí, truyền hình, tranh ảnh, sách, hoạ báo…

Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
trong ngành, cơ sở thực tập.
4
- Trực tiếp tiếp cận và quan sát tại một số doanh nghiệp cổ phần hoá trên địa
bàn Tỉnh Nghệ An.
2. Cơ sở pháp lý cho việc thực hiện giải quyết lao động và việc làm trong cổ
phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.
Trong hoàn cảnh cả nước chuyển mình để hội nhập vào nền kinh tế của khu
vực và thế giới, để phù hợp với thực tế và điều chỉnh việc chuyển doanh nghiệp
sang công ty cổ phần, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật điều chỉnh
về vấn đề này.
Tài khoản 1 điều 8 của Nghị định 187 / 2004/ NĐ - CP của Chính phủ ngày
16 tháng 11 năm 2004 về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần có
quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty cổ phần sau khi sắp xếp, chuyển
đổi. Công ty cổ phần phải kế thừa mọi nghĩa vụ đối với người lao động từ công ty
Nhà nước chuyển sang, công ty có trách nhiệm phải sắp xếp và sử dụng tối đa lao
động tại thời điểm quyết định cổ phần hoá, nếu không bố trí được việc làm cho họ,
công ty phải phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết chế độ cho người lao
động theo quy định của pháp luật tiến hành.
Khoản 8 Điều 36 Nghị định 187/ 2004/ NĐ/ CP quy định chính sách đối với
người lao động cổ phần hoá:
Sau khi công ty Nhà nước chuyển sang công ty cổ phần, nếu do xắp xếp tổ
chức lại hoạt động kinh doanh, thay đổi công nghệ mà dẫn đến nguồn lao động bị
mất việc hoặc thôi việc thì phải giải quyết các chế độ cho họ theo đúng điều kiện
đó mà họ được hưởng các chế độ tương ứng.
Điều 37 Nghị định 187/ 2004/NĐ/ CP quy định các chính sách ưu đãi cho
người lao động trong các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại
thời điểm quyết định cổ phần hoá được mua tối đa 100 % cổ phần cho mỗi năm

Vấn đề lao động, việc làm trong bối cảnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
trong ngành, cơ sở thực tập.
5
thực tế làm việc tại khu vực Nhà nước với giá giảm 40% so với gái đầu bình quân
bán cho nhà đầu tư khác.
Người lao động vẫn được tiếp tục tham gia và hưởng các quyền lợi về bảo
hiểm xã hội, được hưởng chế độ hưu trí và quyền lợi khác nếu đáp ứng đủ các điều
kiện tại thời điểm cổ phần hoá.
Còn nếu bị mất việc làm hoặc thôi việc thì được thanh toán trợ cấp mất việc
và thôi việc theo quy định của Pháp luật.
- Về chính sách đối với lao động dân cư do xắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà
nước được quy định trong nghị định 41/ 2002/ NĐ/ CP của chính phủ ngày 11
tháng 4 năm 2002, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 155/ 2004/ NĐ/ CP của
chính phủ ngày 10 tháng 08 năm 2004 của chính phủ.
Trong các văn bản pháp luật này, chia nguồn lao động thuộc diện dôi dư ra
làm hai đối tượng:
+ Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định
thời hạn. ( Điều 3. NĐ .41/2002)
+ Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động có thời hạn từ 01
đến 03 năm ( Điều 4. NĐ 41/ 2002NĐ CP).
- Nguồn kinh phí giải quyết lao động dôi dư cho quỹ hỗ trợ lao động dân cư
do xắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước. Theo quyết định số 85 / 2002/ QĐ - BTC
ngày 01 tháng 07 năm 2002 của bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành quy chế quản lý
và sử dụng quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do xắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước
- Thông tư số 11/ 2002/ TT – BLĐTBXH ngày 12 tháng 06 năm 2002 cảu bộ
lao động thương binh xã hội, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41
/ 2002/ NĐ - CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của chính phủ về chính sách đối với
Lao động dôi dư do xắp xếp lại doanh nghiệp Nhà Nước.

