Nghiệp vụ huy đng vốn của ngân ng thương mi
Tiểu luận
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân
hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mi
GV: TS. Trầm Thị Xn Hương Nm 1- Lớp Cao học TCNN-K16
2
I. GII THIỆU:
1. Các sản phẩm huy động vốn ca NHTM:
a. Nguồn vốn huy động tin gửi:
- Tin gi không k hn.
loại tiền gửi mà khách hàng thể rút ra bất cứ lúc nào. Khách hàng thể
u cầu ngân hàng trích tiền trên tài khon để chuyển trả cho ngưi thụ ởng, hoc
chuyn số tin được hưng vào tài khoản này. Đối với tài khoản tin gửi này, mc đích
chính của người gi tiền là nhm đảm bo an toàn vtài sn và thực hin các khoản
thanh tn qua ngân hàng, do vậy, nó còn đưc gọi là t iền gi thanh toán. Tin gửi
không k hạn có chi phí thấp, tuy nhiên ngoài chi phí lãi, còn chi phí phát sinh trong
hoạt động phục vụ thanh toán.
Đ tăng ngun tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng phi đa dạng hóa và phục v
tốt các dịch vụ trung gian, huy động nhiều khách ng là các doanh nghiệp ln sẽ làm
cho mức tiền gửi bình quân ti các ngân hàng luôn cao n đnh, t ạo điều kin cho
ngân hàng thể sử dụng lượng tin này đcho vay mà không làm ảnh hưởng đến kh
năng thanh toán ca ngân hàng.
- Tin gi có k hạn.
loại tiền gửi mà khách ng đưc rút ra sau một thời gian nht định theo kỳ
hn đã được tha thuận khi gửi tin. M c đích của người gửi tin là ly lãi cho nên
ngân hàng có th chđộng kế hoạch hóa việc sử dụng ngun vốn vì chđng đưc thời
gian. Mức lãi sut c thể phụ thuc o thời gian gửi tin sự thỏa thuận giữa hai n
vnhững điu kiện đm bảo an toàn trong quan h tín dng. Đ mở rng khon vốn
này, ngoài biện pp lãi sut, ngân hàng ththực hin một số biện pháp nhm to
nên tính lỏng cho loi tiền gi k hạn như cho phép khách hàng rút trước hạn hoặc
sxố trúng thưởng
- Tin gi tiết kiệm.
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mi
GV: TS. Trầm Thị Xn Hương Nm 1- Lớp Cao học TCNN-K16
3
loi tiền gửi đdành của các tầng lp n cư, được gửi vào ngân hàng đ
đưc hưng lãi, hình thức ph biến ca loi tiền gi này là tiết kiệm có sổ. Là loại tiết
kiệm ngưi gửi tin được ngân hàng cp cho một sổ dùng đ gửi tiền vào và rút tin ra,
đng thời nó còn xác nhận s tin đã gi.
Việt Nam, nh thức gi tin tiết kim ph biến là:
- Tin gi tiết kim không k hn: Là loi mà khách hàng có th gửi nhiều
ln và rút ra bt cứ c nào.
- Tiền gi tiết kiệm kỳ hạn: Là loại tiền gửi được rút ra sau một thời gian
nhất định. Tuy nhiên, nếu khách ng có nhu cầu rút trước hn ng thể được đáp
ng nhưng phải chu lãi suất thp.
- Tiền gi tiết kiệm mc đích: Tng là hình thc tiết kiệm trung và dài
hn, người tham gia ngoài vic được trả lãi n được ngân hàng cp tín dụng nhm mc
đích bsung thêm vốn đ mua sắm các phương tiện phục vụ nhu cầu tiêu ng.
Tiền gửi có k hạn tiền gi tiết kim là loại tiền gi phi giao dch. Chúng có
cùng tính chất là đưc hưng lãi cao ch tài khon không đưc phát hành séc.
b. Ngun vốn vay:
Các nn ng thương mi có thể vay vn từ ngân hàng trung ương, các ngân
hàng thương mại hoc c trung gian tài chính khác vay t công chúng, dưới các
hình thc:
- Phát hành chứng t giá.
Ngân ng ch đng phát hành kỳ phiếu nn ng đ huy động vn nhằm
thực hiện những những dự án đu tư đã đnh. Việc huy động vốn i nh thc phát
hành kỳ phiếu ngân hàng được thực hiện theo hai phương thức: Phát hành theo mệnh
giá (trả lãi sau, người mua trtiền theo mệnh g đưc ghi trên bề m ặt kỳ phiếu) và
phát hành bng hình thức chiết khấu (trả lãi trước, ni mua sẽ trả một s tin bằng
mệnh giá tr đi khon lãi mà họ đưc hưởng).
- Vay ca các ngân hàng c trung gian tài chính khác.
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mi
GV: TS. Trầm Thị Xn Hương Nm 1- Lớp Cao học TCNN-K16
4
Vay qua thtờng liên ngân hàng nhm mc đích đảm bảo nhu cầu vốn kh
dng trong thời gian ngắn, ngân ng có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi tcác
ngân hàng, tchức tài chính tín dng khác. Hoạt động vay mưn này nhằm mc đích
điều hòa nhu cu vốn khả dụng và đảm bảo ngun vốn lưu chuyn thông suốt ln tc
trong h thng nn hàng..
2. Vai t ca huy đng vốn tại các ngân hàng tương mại:
a. Vai trò huy động vốn đứng trên góc đngân hàng thương mại:
- Là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mi.
- Huy động vn tốt còn là tin đ thúc đẩy ngân hàng thương mi phát triển đưc
c sn phm, dịch vụ khác.
- Là hoạt động để ngân hàng gia tăng thu nhập, cải tiến cơ cấu thu nhp ca ngân
hàng thương mại. Vì hiện nay 90% thu nhập của nn hàng tơng mại là t hoạt động
n dụng, là ri ro cao đối với ngân hàng thương mi.
b. Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ khách hàng:
- Giúp kch hàng tiết kiệm.
- Khách hàng có th lựa chn đưc hình thức tiền gi phù hợp.
- Giúp kch hàng tăng nhu nhập qua việc trả lãi của Nn hàng.
- Khách ng n được tiện ích trong thanh toán, an toàn i sản, an toàn thanh
toán, tốc đ thanh toán nhanh hơn. N goài ra khách hàng còn th được bảo hiểm s
tiền gi của mình.
c. Vai trò huy động vốn đối với nền kinh tế:
- Điều tiết lượng tin tlưu thông trong nn kinh tế, giúp ổn định thị trưng tin
tệ, kiểm st đưc lạm phát.
- Huy động vn giúp tăng vn đphát trin nn kinh tế.
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mi
GV: TS. Trầm Thị Xn Hương Nm 1- Lớp Cao học TCNN-K16
5
- Giúp pt trin th tờng tài cnh, ví d như kỳ phiếu, trái phiếu trthành ng
hóa trên th tng chứng khoán.
3. Các nhân tnh hưởng đến huy động vốn:
- Mội trường kinh tế: Chsố giá c, tiến đ cphn hóa c ngân ng thương mại
nhà nước, chính ch của nhà nước đi với các ngân hàng thương mại cũng gây n
những ảnh hưng ln đối với vic huy động vn ca nn hàng thương mi.
- Khách hàng: Việc huy động vn ca nn ng phthuc nhiều vào thu nhập của
khách ng, tập quán tiêu dùng và độ tin cậy ca khách hàng vào ngân hàng.
- Ngân hàng thương mại: Sn phm dịch v ngân hàng có chất lượng tốt, phong
phú, thuận tiện cho khách hàng hay không lãi suất, cơ s hạ t ầng của nn hàng
cũng ảnhởng đến vic huy động vốn.
II. THỰC TRNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI C ÁC NHTM:
1. Tng ngun vn huy đng của các NHTM và tổ chức tín dụng toàn quc trong 5
năm qua đt tốc độ tăng khong 20% - 25%/năm, gấp hơn 3 ln tốc độ tăng trưởng kinh
tế. Cụ th năm 2000 vn huy động của hthng ngân hàng t ăng 26,5% so với năm
trước, năm 2001 t ăng 25,53%, năm 2002 tăng 17,7%, m 2003 t ăng 24,94%, m
2004 tăng 30,39%, m 2005 tăng 18% và 6 tng đầu năm 2006 tăng hơn 12%. H
thống NHTM quốc doanh chiếm trên 75% thị tờng huy động vốn đu vào.
2. Trong giai đoạn 2001-2005, vốn đầu tư tng qua nh hthng ngân hàng vào
nn kinh tế chiếm trung bình 20-22% tổng vốn đu tư toàn xã hội.
Trong thời gian qua, để t iếp tục nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh
tranh, các nn hàng thương mi cphần ln tục m rng quy , mạng lưi họat
đng và tăng ng lực tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ
3. Sn phẩm huy động vốn ngày càng tăng, đa dạng, công nghnn hàng ngày càng
hiện đại, cơ cu huy động vốn, chiến lược ngày càng phù hợp, phong cách nn viên
ngày càng chuyên nghiệp, tạo được lòng tin nhất định cho khách hàng.
III. HN CH VÀ GII PHÁP: