Thuyếttrình : Nhóm 5
Khái
quát
về
nợ
ớc
ngoài
&
nợ
công
Khái niệm:
Nợ ng: Là tổng giá trị c khon tin chính phủ
thuộc mọi cp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm
tài trợ cho các khon thâm hụt ngân ch.
Nợ nước ngoài : Vay nợ nước ngoài là c khoản vay
ngắn, trung hoặc dài hạn (có hoặc không phải trả lãi) do
Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam hoặc DN là pháp
nhân Việt Nam (kể cả DN có vốn đầu tư nước ngoài) vay
của tổ chức tài chính quốc tế, của Chính phủ, của ngân hàng
nước ngoài hoặc của tổ chức và nhân nước ngoài khác
(gọi tắt là bên cho vay nước ngoài).
THEO ĐỐI TƯỢNG VAY
Nơ ngắn hạn: Dưới
1 năm
Nơ trung hạn: Tư 1
năm đến 10 m
Nơ dài hạn: Tn 10
năm
THEO THỜI HẠN NỢ
Phân loại v n công
Nơ trong nước: Các
khoản vay tư đối tượng
cho vay trong nước
Nợ nước ngoài: c
khoản vay từ đối tượng
cho vay nước ngoài
Tớc đo của nợ công
Thước đo của  công: đê dê hình dung quy mô của  công, người
ta thường đo xem c khoản  này bằng bao nhiêu phần trăm so
với Tng sản phẩm quốc nội (GDP).
Mức độ an toàn của nợ công
Ngưỡng an toàn nợ: Đảm bo khả năng trả nợ đủ
đúng hạn.
Ti Việt Nam:
Năm 2001, nợ Chính ph 11,5 tỷ USD thì năm
2010 đã n tới 55,2 tỉ USD, tương đương với
khoảng 55% GDP.
Chính ph cho rằng, nợ công m 2010 56,7%
dự kiến 2011 sẽ mức 57,1% GDP nằm trong
ngưỡng an toàn.