GVHD: Bùi Ng c Tuy nọ ề
Đ phù h p v i chính sách c a chính ph trong t ng giai đo n, thu đc sể ợ ớ ủ ủ ừ ạ ế ượ ử
d ng nh m t bi n pháp ch nh l i c c u s n xu t thông qua các m c thu su tụ ư ộ ệ ỉ ạ ơ ấ ả ấ ứ ế ấ
phân bi t đi v i t ng s n ph m, d ch v ho c gi a các ngành s n xu t kinh doanhệ ố ớ ừ ả ẩ ị ụ ặ ữ ả ấ
khác nhau, có chính sách u đãi thu đi v i m t s m t hàng, ngành hàng.ư ế ố ớ ộ ố ặ
2.2.3 B o h và thúc đy s n xu t n i đa phát tri n:ả ộ ẩ ả ấ ộ ị ể
Đ b o h s n xu t trong n c, m t trong nh ng bi n pháp h u hi u màể ả ộ ả ấ ướ ộ ữ ệ ữ ệ
chính ph các n c hay s d ng là đánh thu cao hàng nh p kh u đ làm tăng giáủ ướ ử ụ ế ậ ẩ ể
thành hàng hóa nh p kh u, d n đn gi m m c c nh tranh v i s n ph m trongậ ẩ ẫ ế ả ứ ạ ớ ả ẩ
n c. Thu b o quan b o h nói chung là b o h cho công nghi p n i đa còn y uướ ế ả ả ộ ả ộ ệ ộ ị ế
kém và hàng hóa m n c m c nh tranh. T l thu quan b o h v lý thuy t sẫ ả ạ ỷ ệ ế ả ộ ề ế ẽ
không th p h n m c chênh l ch gi a giá trong n c và giá nh p kh u. Nh ng trongấ ơ ứ ệ ữ ướ ậ ẩ ư
th c t thì t l thu cao hay th p còn ph thu c vào tình hình cung c u cũng nhự ế ỷ ệ ế ấ ụ ộ ầ ư
đi u ki n thay đi cung c u gây nh h ng đn giá c hàng nh p kh u.ề ệ ổ ầ ả ưở ế ả ậ ẩ
2.2.4 Th c hi n phân bi t đi s trong quan h th ng m i:ự ệ ệ ố ử ệ ươ ạ
Có th nói, thu quan là bi n pháp hay s d ng đ th c hi n phân bi t điể ế ệ ử ụ ể ự ệ ệ ố
x gi a các n c trong quan h th ng m i. Các n c có th th c hi n thu uử ữ ướ ệ ươ ạ ướ ể ự ệ ế ư
đãi đi v i hàng hóa nh p kh u t n c có th a thu n áp d ng chính sách t i huố ớ ậ ẩ ừ ướ ỏ ậ ụ ố ệ
qu c ho c nh ng th a thu n u đãi riêng và áp d ng thu tr đũa đi v i hàng hóaố ặ ữ ỏ ậ ư ụ ế ả ố ớ
nh p kh u t n c có th c hi n các bi n pháp bán phá giá, tr giá c a chính phậ ẩ ừ ướ ự ệ ệ ợ ủ ủ
ho c t nh ng n c có s phân bi t đi x hàng hóa c a n c mình.ặ ừ ữ ướ ự ệ ố ử ủ ướ
2.2.5 Góp ph n đi u hòa thu nh p, th c hi n công b ng xã h iầ ề ậ ự ệ ằ ộ
trong phân ph i:ố
Trong n n kinh t t p trung, tình tr ng phân c c giàu nghèo là khó có thề ế ậ ạ ự ể
tránh kh i. Tình tr ng này không ch nói lên m c s ng b phân bi t mà còn liên quanỏ ạ ỉ ứ ố ị ệ
đn đo đc, công b ng xã h i. Vì v y s can thi p, đi u ti t c a chính ph là r tế ạ ứ ằ ộ ậ ử ệ ề ế ủ ủ ấ
quan tr ng, trong đó thu là m t công c h u ích. Thông qua thu , chính ph có thọ ế ộ ụ ữ ế ủ ể
th c hi n đi u ti t thu nh p b ng cách đánh thu cao đi v i nh ng công ty, cáự ệ ề ế ậ ằ ế ố ớ ữ
nhân có thu nh p cao và đánh cao vào nh ng hàng hóa d ch v cao c p mà đi t ngậ ữ ị ụ ấ ố ượ
ph c v ch y u là t ng l p có thu nh p cao và ng c l i.ụ ụ ủ ế ầ ớ ậ ượ ạ
Có th nói thu đóng m t vai trò vô cùng quan tr ng trong chính sách ngo iể ế ộ ọ ạ
th ng c a m i qu c gia. Trong xu h ng đa ho t đng ngo i th ng và th ngươ ủ ọ ố ướ ư ạ ộ ạ ươ ươ
m i qu c t vào môi tr ng t do c nh tranh, các qu c gia đu c g ng gi m d nạ ố ế ườ ự ạ ố ề ố ắ ả ầ
m c thu quan xu ng, ti n t i xóa b các rào c n th ng m i. Hi p đnh chung vứ ế ố ế ớ ỏ ả ươ ạ ệ ị ề
thu quan và th ng m i ( GATT ) đã đ x ng t do th ng m i. Trong 7 vòngế ươ ạ ề ướ ự ươ ạ
đàm phán ( 1948 – 1994 ) các thành viên GATT đã đt th a thu n gi m thu choạ ỏ ậ ả ế
89.900 h ng m c hàng hóa. T l thu quan nói chung đã gi m đi nhi u, theo hi pạ ụ ỷ ệ ế ả ề ệ
đnh Urugoay ( k t qu vòng đàm phán th 8 c a GATT ), m c thu quan trung bìnhị ế ả ứ ủ ứ ế
gi m 40%. Khi đó m c thu nói chung các n c công nghi p phát tri n cònả ứ ế ở ướ ệ ể
Nhóm 1 3