BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
oOo
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
NHẬN ĐỊNH VỀ XU HƯỚNG CẢI CÁCH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRONG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
VIỆT NAM HIỆN NAY
GVHD: TS. Diệp Gia Luật
NHÓM 7
TP, HCM 3-04-2012
M ôn Tài Chính Tin T Nhóm 7 - CHKT Ngày 3
Trang 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7
1. Nguyễn Hữu Thái Bình
2. Nguyễn Thanh Bình
3. Thị Kim Cương
4. Chu Đại Minh Doanh
5. Lê Hoàng Dũng
6. Trần Trung Kiên
7. Huỳnh Thị Thanh Loan
8. Nguyễn Viết Ngọc
9. Trần Thị Kim Quyên
10. Lê Phát Tài
11. Tô Chí Thành
12. Võ Văn Thiết
13. Nguyễn Hoàng Phương Vy
M ôn Tài Chính Tin T Nhóm 7 - CHKT Ngày 3
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................. 04
CHƯƠNG I ..................... ............................................................... 05
I. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ............. 05
I.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại .................................................................. 05
II.2 Các chức năng cơ bản ....................................................................................... 06
I.3 Phân loại ngân hàng thương mại ........................................................................ 10
CHƯƠNG II ........................................................................................................... 11
II. TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ ..................................................................................... 11
CHƯƠNG III .......................................................................................................... 15
III. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN
NAY ....................................................................................................................... 15
CHƯƠNG IV.......................................................................................................... 25
IV. XU HƯỚNG CẢI CÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – TRONG QUÁ KH
............................................................................................................................... 25
IV.1 Ngành ngân hàng giai đoạn trước 1990 ........................................................... 25
IV.2 Những cải cách từ 1990 - nay ......................................................................... 26
IV.3 M&A - xu thế tất yếu ..................................................................................... 29
CHƯƠNG V ........................................................................................................... 40
V. XU HƯỚNG CẢI CÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG HIỆN
TẠI ........................................................................................................................ 40
V.2 Xu hướng cải cách NHTMCP .......................................................................... 40
V.2.1 Đánh giá, xác định thực trạng hoạt động, chất lượng tài sản và nợ xấu của các
NHTMCP ............................................................................................................... 40
V.2.2 Tiến hành đánh g và phân loại các ngân hàng: NH lành mạnh, NH thiếu thanh
khoản tạm thời, NH yếu kém. ................................................................................. 41
M ôn Tài Chính Tin T Nhóm 7 - CHKT Ngày 3
Trang 3
V.2.3 Xu hướng sáp nhập, hợp nhất ....................................................................... 51
V.2.4 Cơ cấu lại ngân hàng thương mại nhà nước ................................................... 54
V.2.5 Tiếp tục thúc đẩy quá trình cổ phần hóa các NHTMNN ................................ 55
V.2.6 Giảm thiểu tín dụng chỉ định vi NHTMNN và chuyển các hoạt động cho vay
chỉ định sang ngân hàng chính sách ........................................................................ 56
V.2.7 Minh bạch hóa bộ máy lãnh đạo và quản lý của NHTMNN.......................... 56
V.2.8 Tăng cường giám sát các hoạt động cho vay của NHTMNN ........................ 56
V.2.9 Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ và áp dụng các tiêu chuẩn để quản lý hệ
thống ngân hàng...................................................................................................... 56
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 57
M ôn Tài Chính Tin T Nhóm 7 - CHKT Ngày 3
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Hthống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể
tđầu thập niên 90 thế kỷ XX đến nay đã những đóng góp rất lớn vào sphát
triển của đất nước với tổng tài sản gấp n 2 lần so với GDP, trong đó, tổng vốn tín
dụng cho nền kinh tế đã tăng rất nhanh lên đến 125% GDP vào cuối m 2010. H
thống các TCTD nói chung, hthống các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng đã
đẩy mạnh hoạt động huy động vốn với tổng stiền gửi lên tới trên 100% GDP tr
thành nguồn cung ứng vốn chyếu cho nền kinh tế. Một số NHTM và tchức tín
dụng lớn đã vươn lên thành tập đoàn tài chính với quy vốn điều lệ tương đương
hàng trăm triệu USD, hoạt động đầu trong nhiều lĩnh vực như chứng khoán, bất
động sản, bảo hiểm, vàng ngoại tệ, cho thuê tài chính,… thông qua hthống hàng
trăm chi nhánh, sử dựng hàng vạn lao động, thành lập nhiều công ty con,… đạt lợi
nhuận mỗi năm tới hàng nghìn tVND, kể cả khi nền kinh tế gặp khó khăn như những
năm 2009 hay năm 2011.
Tuy nhiên, chính sbùng nổ” hoạt động cả về quy và mức độ đa dạng của
hthống ngân hàng trong thi gian ngắn vừa qua đã tiềm ẩn những rủi ro nguy cơ
lớn tác động trực tiếp đến san toàn lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương
mại. Đó là nguyên nhân quan trọng nhất buộc Việt Nam phải cơ cấu lại hệ thống ngân
hàng nói riêng, cơ cấu lại hệt hống tài chính i chung nhm ngăn chặn rủi ro hệ
thống trước khi sự đổ vỡ của một tổ chức tài chính thkéo theo sự đổ vỡ của cả hệ
thống như bài học từ các cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính quốc tế đã chỉ ra.
Hoạt động ngân hàng tđã chứa đựng rủi ro và khi những rủi ro đó tích tụ,
trnên quá lớn do tác động của các yếu tố bên ngi như bất ổn kinh tế mô, khủng
hoảng kinh tế thế giới, thị trường chứng khoán và thtrường bất động sản lao dốc hay
do các yếu tố bên trong như quản trị rủi ro bất cập, quy trình tín dụng không hoàn