Barry Field & Nancy Olewiler 31
Hình 2-2: S phát thi, Cht lượng môi trường xung quanh, và thit hi
Biu đồ dòng vt cht th hin cách mà các s phát thi t hot động kinh tế nh hưởng đến cht lượng
môi trường xung quanh.
Ngun: được xây dng bi John B. Braden và Kathleen Segerson, “Nhng vn đề v thông tin trong
thiết kế chính sách kim soát các ngun ô nhim phân tán. Bài báo cáo ca Hi Kinh tế Tài nguyên và
Môi Trường (AERE). Qun lí ngun ô nhim phân tán, NXB Lexington, 6-7/6/1991.
.
Sn xut
Tiêu dùng
Cht thi
Qun lý cht thi
(x lý, lưu gi,
tái chế...)
Phát thi
(thi gian, dng,
v trí
)
Ngun x 1
Sn xut
Tiêu dùng
Cht thi
Qun lý cht thi
(x lý, lưu gi,
tái chế...)
Phát thi
(thi gian, dng,
v trí
)
Ngun x 2 ..............................
Sn xut
Tiêu dùng
Cht thi
Qun lý cht thi
(x lý, lưu gi,
tái chế...)
Phát thi
(thi gian, dng,
v trí
)
Ngun x n
Đ
t
Không khí
Nư
c
Các quy trình lý, hóa, thy
hc và khí tượng hc
Cht lượng môi trường
xung quanh (đất, nước, không
khí
)
S tiếp xúc, chu tác động ca
con người và vt th và các
g
iá t
r
Thit hi đến con người
và h sinh thái
Barry Field & Nancy Olewiler 32
5. Mt lượng cht thi khi đi vào môi trường thì các tíến trình sinh, hóa, vt lý và khí
tượng ca t nhiên s xác định cách chuyn đổi các cht thi này thành mt mc nht
định v cht lượng môi trường xung quanh. Ví d, điu kin gió và nhit s tác động
đến cách các cht thi khí nh hưởng đến các vùng lân cn và nhng người sng
cui ngun gió. Nhng điu kin khí tượng này li thay đổi tng ngày, do đó, cùng
mt lượng khí thi có th to ra nhng mc cht lượng môi trường khác nhau các
thi đim khác nhau. Mưa acid được to ra thông qua quá trình hóa hc din ra cơ
bn trên lượng SO2 phát thi đầu ngun; sương mù cũng được to ra t kết qu ca
nhng phn ng hóa hc có s tham gia ca nng và mt s các cht ô nhim. Các
quá trình thy động lc hc dưới mt đất nh hưởng đến s vn chuyn các vn liu
được chôn trong các bãi chôn lp cht thi. v.v. Vì vy để hiu được nhng cht thi
c th nào s nh hưởng đến môi trường xung quanh, ta phi có được mt cái nhìn
thu đáo v các quá trình lý hóa din ra trong chính môi trường. Đây là lúc mà ta cn
có khoa hc vt lý và t nhiên để nghiên cu đầy đủ các hin tượng môi trường t
mô hình nh mang tính cht da phương v dòng nước ngm các tng ngm nước
nhât định cho ti mô hình phc tp ca h, lưu vc sông ln và các nghiên cu v
mô hình gió liên khu vc và mô hình nóng lên toàn cu. Mc tiêu căn bn là để xác
định bng cách nào mt mu cht thi được chuyn đổi thành các mc cht lượng
môi trường xung quanh.
6. Dòng cui cùng trong hình là nhng thit hi đến tt c các sinh vt và các thành
phn ca h sinh thái trái đất. Mt tp hp các điu kin môi trường xung quanh
được chuyn thành điu kin tiếp xúc ca nhng h thng hu sinh và vô sinh. S
tiếp xúc không ch bao gm điu kin vt lý mà còn bao gm s la chn ca con
ngui v nơi nào và bng cách nào để sng, và bao gm s nhy cm ca nhng h
thng vô sinh và hu sinh đối vi nhng điu kin môi trường thay đổi. Cui cùng
thit hi có liên quan đến giá tr do con người áp đăt. Con người không có nhng s
ưa thích rõ ràng đối vi tt c nhng kết qu có th có ca s tương tác gia môi
trường và kinh tế. H ch thích mt s kết qu này hơn các kết qu khác. Phn vic
quan trng ca kinh tế môi trường là c gng xác định nhng giá tr tương đối mà
con người đặt ra cho nhng kết qu v môi trường khác nhau này, mt ch đề s
được nghiên cu trong chương phân tích li ích - chi phí sau.
CÁC DNG CHT Ô NHIM
V mt vt lý, nhng cht thi hình 2-2 bao gm lượng ln các hn hp vt cht và năng
lượng đi vào 3 thành phn ca môi trường. Chúng ta s phân bit nhng dng chính ca
các cht phát thi theo nhng nhân t nh hưởng sâu sc đến tình trng kinh tế.
Ô nhim tích t và không tích t
Mt khuynh hướng quan trng và đơn gin ca các cht ô nhim là hoc chúng tích lũy
theo thi gian hoc có khuynh hướng t phân hy ngay sau khi được phát tán. Mt trường
hp cơ bn ca cht ô nhim không tích t là tiếng n, min là có ngun phát, tiếng n s
phát vào môi trường không khí xung quanh, nhưng ngay khi tt ngun phát thì tiếng n s
biết mt. Ngược li, chúng ta có cht ô nhim tích t, chúng li trong môi trường vi
lượng gn như nguyên vn khi được thi ra. Tng lượng ca chúng do vy gia tăng theo
thi gian khi nhng cht ô nhim này được đưa vào môi trường mi năm Ví d: cht thi
phóng x phân hy theo thi gian nhưng vi tc độ rt chm so vi tui th ca con người
thì coi như là nó tn ti trong cơ th con người mãi mãi. Mt thí d khác ca cht thi tích
Barry Field & Nancy Olewiler 33
t là plastic. Nhng nghiên cu để tìm ra loi plastic có th t phân hy đã din ra trong
sut mt thp k qua, và cho dù plastic to ra nhiu li ích thì hu hết các sn phm này có
tc độ phân hy rt chm so vi con người, vì thế nếu chúng ta thi b, nhng sn phm
này s tn ti trong môi trường mãi mãi. Rt nhiu loi hóa cht là cht ô nhim tích t:
mt khi đã được phát thi, chúng s tn ti mãi.
Trung gian ca hai loi cht trên là rt nhiu dng cht ô nhim tích t mt phn. Có th k
đến là nhng cht thi hu cơ được phát tán vào môi trường nước, ví d như cht thi, đã
qua hay chưa qua x lý, được thi ra t các nhà máy x lý cht thi thành ph. Khi phát
thi, các cht ô nhim được các quá trình t nhiên phân hy vt liu hu cơ thành nhng
thành phn cơ bn, vì thế làm gim mc độ nguy hi ca chúng. Nước, nói cách khác, có
kh năng đồng hóa t nhiên cho phép nhn các cht hu cơ và chuyn sang dng ít gây hi
hơn. Nếu vượt quá kh năng đồng hóa, sinh vt s bt đầu chết, nhưng mt khi dòng thi
ca ngun được gim đến mc không gây hi thì cht lượng nước s được ci thin li,
bng cách tt ngun thi trong mt vài ngày hay vài tun, cht lượng nước s tr v tình
trng ban đầu. Dĩ nhiên vic môi trường có kh năng t làm sch không có nghĩa là chúng
ta có nhng cht thi không tích t. Khi lượng phát thi ca chúng ta vượt quá kh năng
cho phép, chúng s rơi vào quá trình ô nhim tích t. Ví d, tng khí quyn ca trái đất có
kh năng hp th khí CO2 được thi t hot động ca con người hay ca t nhiên, min là
kh năng này không b vượt mc. CO2 là cht thi không tích t. Nhưng nếu vượt quá kh
năng đồng hóa ca trái đất, như trong thi đim hin nay, chúng ta đang trong tình trng
tích t ô nhim theo thi gian.
Cho dù cht thi là tích lũy hay không tích lũy, chúng ta vn có nhng vn đề cơ bn ging
nhau: c gng để định dng nhng thit hi và liên h đến nhng chi phí gim thiu ô
nhim. Nhưng vic làm này đối vi cht ô nhim tích lũy thì khó hơn nhng cht ô nhim
không tích lũy. Xem xét các đồ th trên hình 2-3. Hình (a) đại din cho cht ô nhim không
tích lũy, trong khi hình (b) th hin cho nhng cht ô nhim tích lũy. Trong hình (a),
đường đồ th bt đầu t gc ta độ, cho thy rng nng độ cht trong môi trường xung
quanh tương ng vi lượng phát thi cht ô nhim. Nng độ môi trường xung quanh thc
cht là 1 hàm ca các s phát thi hin ti - vic gim các cht ô nhim này xung mc
zero s dn ti vic làm biến mt nng độ ca chúng trong môi trường xung quanh. Nhưng
đối vi các cht ô nhim tích t, mi quan h này phc tp hơn. Nhng cht thi ngày nay,
bi vì chúng tích tđựơc thêm vào nhng phn ô nhim đã có sn, s gây tác động xu
không ch cho chúng ta mà còn cho thế h sau, có th trong tương lai gn. Điu đó cũng có
nghĩa rng nng độ các cht ô nhim tích t trong môi trường xung quanh hin ti ch hơi
liên quan đến lượng phát thi hin nay. Đồ th trong hình (b) bt đầu phía trên gc ta độ
và có độ dc ít hơn trong hình (a). Vì vy, vic gim thi ti thi đim hin ti ch có ý
nghĩa khiêm tn đối vi nng độ môi trường xung quanh. Thm chí nếu lượng phát thi
hin ti đựơc ct gim ti zero, cht lượng ca môi trường xung quanh vn b tác động bi
s tích lũy ca s phát thi trong quá kh. Vic cht ô nhim tích t liên tc trong môi
trường có mt nh hưởng đến vic phá v mi quan h trc tiếp gia lượng phát thi hin
ti và s thit hi hin ti. Điu này có nhiu ý nghĩa. Đó là, nó làm cho khoa hc tr nên
khó khăn. Mi quan h nhân qu tr nên khó phân bit và cn nhiu thi gian để tìm hiu
chúng. Nó cũng gây tr ngi cho con người trong vic tp trung vào nhng thit hi gây ra
do nhng phát thi hin ti, mt ln na là do mi liên h không rõ ràng gia s phát thi
hin ti và mc độ ô nhim hin nay. Hơn na, nhng cht ô nhim tích t, theo định
nghĩa, đã dn đến nhng nh hưởng trong tương lai, và con người có xu hướng ct gim
các hot động trong tương lai hơn là gii quyết chúng hin ti.
Barry Field & Nancy Olewiler 34
Hình 2-3: Nhng mi liên h gia phát thi hin ti và nng độ ô nhim trong môi trường
xung quanh
Hình (a) th hin mt cht ô nhim không tích lũy mà nhng thit hi là cân đối vi mc phát thi hin ti.
Hình (b) minh ha mt cht ô nhim tích lũy mà nhng thit hi ph thuc vào tng lượng ca cht đó đã
được thi ra theo thi gian. V trí ca giao đim (gia đường thng và trc tung) cho thy rng s vn luôn có
mt s thit hi ngay c khi mc phát thi đã được ct gim xung mc zero.
Cht ô nhim cc b, vùng và toàn cu
Mt vài cht ô nhim chnh hưởng đến nhng khu vc nht định, trong khi mt s
khác thì có tm nh hưởng rng ln, có th trên phm vi toàn cu. Ô nhim tiếng n và s
suy gim ca môi trường cnh quan ch có tác động cc b, s thit hi gây ra t bt c
ngun nào cũng thường được gii hn ti cng đồng người tương đối nh nhng khu vc
nht định. Chú ý rng phát biu này là v phm vi nh hưởng ca ngun ô nhim, không
phi v tm quan trng ca vn đề đối vi mt quc gia hay thế gii. Mt vài cht ô nhim,
mt khác, có mt mc nh hưởng rng rãi, trên mt khu vc ln hay toàn cu. Mưa acid là
mt vn đề mang tính địa phương, s phát thi t mt khu vc ca M s nh hưởng đến
nhng người sng Canada và các vùng khác ca chính nước M. nh hưởng phá hy
tng ôzôn do s phát thi chlo-fluor-carbon (CFC) t nhiu nước khác nhau gây ra là do s
thay đổi hóa hc trên tng bình lưu, điu này có ý nghĩa là nh hưởng này s mang tính
toàn cu.
Khi các yếu t khác như nhau, thì nhng vn đê môi trường địa phương gii quyết d dàng
hơn là nhng vn đề khu vc hay quc gia, mà nhng vn đề này li d gii quyết hơn là
nhng vn đề toàn cu. Nếu mt người x khói ra nhng nhà xung quanh, chúng ta có th
đưa ra phương án gii quyết ni b, hay có th nh chính quyn địa phương can thip.
Nhưng nếu hành động ca người đó gây ra nhng ô nhim cho vùng xa hơn, phương án
gii quyết có th gp nhiu khó khăn. Nếu chúng ta trong cùng mt chế độ chính tr, chúng
ta có th nh chính quyn can thip. Tuy nhiên, trong nhng năm gn đây, chúng ta đang
phi đối đầu vi mt lượng ln các vn đề mang tính đa quc gia và toàn cu. Chúng ta
không có nhng phương tin hiu qu, do rt khó mô t chính xác bn cht ca nhng tác
động vt lý và bi vì nhng th chế chính tr quc tế cn thiết ch va mi xây dng và s
lượng các thành viên quá ln nên vic ra các quyết định là rt khó khăn.
Nng độ trong mt xung
quanh hin ti
Mc phát thi hin ti
Nng độ trong mt xung
quanh hin ti
Mc phát thi hin ti
(a) Cht ô nhim không
tích lũy
(b) Cht ô nhim tích lũy
Barry Field & Nancy Olewiler 35
Ngun ô nhim đim và ngun ô nhim phân tán
Các ngun ô nhim được phân bit vi nhau bng tiêu chí là s d dàng nhn dng các
đim x thi ngoài thc địa. D dàng nhn biết nhng đim mà ngun thi SO2 phát ra khi
mt nhà máy năng lượng ln, chúng thoát ra t cui đầu các ng khói ca mi nhà máy.
Các nhà máy x lý cht thi đô th thông thường đều có mt ca x cho các loi nước thi
b đi. Chúng được gi là các cht ô nhim ngun đim. Ngược li, có rt nhiu cht ô
nhim không được xác định rõ ngun thi. Ví d như hóa cht dùng trong nông nghip
thường chy tràn trên mt đất theo kiu phân tán hoc khuếch tán, và mc du chúng có th
làm ô nhim các dòng nước hay các tng cha nước ngm nht định, chúng ta không th
tìm thy được ng dn thi ra các loi hóa cht này. Đây là ô nhim dng phân tán. Ngp
lt đô th do mưa cũng là mt vn đề quan trng v ngun ô nhim phân tán.
Như mi người thường nghĩ, d dàng tìm hiu các cht ô nhim ngun đim hơn so vi các
cht ô nhim phân tán. Chúng có th d dàng đo đạc, quan trc và d dàng nghiên cu hơn
v quan h gia s phát thi và các tác động. Điu này có nghĩa rng thông thường, vic
phát trin và qun lý các chính sách kim soát ô nhim đối vi ngun ô nhim đim s d
dàng và thun li hơn. Sau này chúng ta s thy, không phi tt cc các cht ô nhim đều
có th xếp được vào mt trong hai cách phân loi này.
S phát thi gián đon và liên tc
S phát thi t các nhà máy phát đin hay các nhà máy x lý cht thi đô th không ít thì
nhiu là liên tc. Các nhà máy được thiết kế hot động liên tc, mc dù năng sut vn hành
có th thay đối trong mt chng mc nào đó theo ngày, tun hay theo mùa. Vì thế cht
phát thi t các cơ s này ít nhiu là liên tc, và vn đề v mt chính sách là phi qun lý
mc độ thi này. Chúng ta có th so sánh ngay được gia chương trình kim soát và tc độ
phát thi. Tuy thc tế các cht phát thi là liên tc nhưng không có nghĩa là thit hi cũng
liên tc. Các hin tượng khí tượng và thy văn có th chuyn các cht phát thi liên tc
thành các thit hi không chc chn. Nhưng các chương trình kim soát thường d dàng
tiến hành khi s phát thi không dao động vi cường độ ln.
Nhiu cht ô nhim li được thi ra mt cách gián đon. Ví d đin hình nht là các v tai
nn tràn du hay hóa cht. Khó khăn v chính sách đây là phi thiết kế và qun lý mt h
thng để xác sut các v tai nn cht thi có th gim đi. Nhưng vi mt nh hưởng gián
đon thì không th đo đạc được gì c, ít nht là trong thi gian ngn. Ví d như, mc du
không có nhiu các cht phóng x được thi ra t các nhà máy đin nguyên t ca Canada,
nhưng chúng ta vn gp vn đề ô nhim nếu chúng được qun lý theo cách làm gia tăng
xác sut phóng thích vô ý cht phóng x trong tương lai. Để đo đạc xác sut ca cht phát
thi gián đon, chúng ta cn phi có d liu ca các s kin thc tế trong mt thi gian dài,
hoc là chúng ta phi ước tính chúng t d liu k thut và các thông tin tương t như vy.
Và chúng ta cn phi quyết định mc độ bo đảm mong mun trong vic chng li các s
kin gián đon như vy và làm thế nào để thiết lp các chính sách để gim thiu nhng ri
ro ca mt s c tràn du.
Các thit hi môi trường không liên quan đến cht phát thi
Cho đến nay vic tho lun vn tp trung vào các đặc tính ca nhng loi cht ô nhim môi
trường khác nhau vì chúng có liên quan đến vic thi b các vt liu hoăc năng lượng tn
dư. Nhưng có rt nhiu trường hp cá bit, không phát hin được du vết ca cht thi tn