Tín dng ngân hàng đối vi doanh nghip các khu công
nghip ti th đô Hà Ni
(GD&TĐ) - S ra đời các khu công nghip (KCN) đã có lch s khá lâu đời, gn lin
vi s phát trin ngành công nghip nhiu nước trên thế gii. Ti Vit Nam, ngay
t năm 1970 Hà Ni đã hình thành mt s khu công nghip và đã phát huy được
vai trò dn đường ca ngành công nghip đối vi s phát trin kinh tế. Cho ti năm
1986, khi Vit Nam tiến hành công cuc đổi mi toàn din nn kinh tế, nhiu khu
công nghip tp trung, khu chế xut (gi chung là khu công nghip – khu chế xut)
đã được hình thành khp c nước, trong đó có Hà Ni. Các KCN đã có vai trò rt
quan trng đối vi tăng trưởng tng sn phm quc ni, xut nhp khu hàng hoá,
gii quyết công ăn vic làm cho người lao động, đồng thi tác động tích cc đến quá
trình đô th hoá.
Tín dng nói chung và tín dng ngân hàng đã có đóng góp nht định vào s hình thành và
phát trin các KCN ca c nước cũng như Th đô Hà Ni. Tuy nhiên, KCN là mt mô
hình kinh tế mi mà các ngân hàng thương mi chưa có gii pháp thích ng để m rng
cho vay, c doanh nghip trong các KCN tp trung, cm công nghip va và nh.
1. Khái nim v khu công nghip
T chc phát trin công nghip Liên hp quc (UNIDO) đưa ra khái nim v KCN tng
hp như sau:KCN tng hp là khu chuyên sn xut hàng hoá và thc hin các hot
động dch v, k c dch v sn xut công nghip, dch v sinh hot, vui chơi gii trí, khu
thương mi, văn phòng, nhà ...có ranh gii địa lý xác định, gm nhng khu vc dành
cho công nghip, các dch v liên quan, thương mi và dân cư. Khu vc công nghip có
th là khu công nghip, khu chế xut, khu công ngh cao”.
Ti Vit Nam, khái nim khu chế xut (KCX), khu công ngh cao (KCNC) được nêu
trong Ngh định s 36/CP ngày 24/04/1997 như sau: “Khu công nghip là khu tp trung
các doanh nghip công nghip chuyên sn xut hàng công nghip và thc hin các dch
v cho sn xut công nghip có ranh gii địa lý xác định, không có dân cư sinh sng, do
Chính ph hoc Th tướng Chính ph quyết định thành lp. Trong khu công nghip có
th có doanh nghip chế xut”.
2. Vài nét v s hình thành, phát trin các khu công nghip trên thế gii.
Loi hình khu công nghip (KCN) được xut hin đầu tiên và sm nht nước Anh, sau
đó các nước Châu âu, Châu M La tinh, Châu á và Châu Phi. Theo s liu ca Hi
đồng Nghiên cu Phát trin quc tế (IDRC), trên thế gii hin có khong 12.600 KCN
nm ri rác hơn 90 nước, trong đó: M có 8.800 KCN, Canada có 1.200 KCN, Đức có
300 KCN, Anh có 200 KCN, Hà Lan có 130 KCN...Mã Lai hin đang dn đầu vi con s
166 KCN, Hàn Quc 147 KCN, Inđônexia 117 KCN, Philipines 63 KCN, Singapore 28
KCN và Thái Lan 23 KCN.
3. Quá trình hình thành và phát trin các KCN ti Th đô Hà Ni
Thi k trước năm 1993 có 9 KCN, cm CN cũ đã được hình thành Hà Ni là: KCN
Minh Khai – Vĩnh Tuy – Mai Động có dên tích 81 ha; KCN Trương Định – Đuôi Cá có
din tích 32 ha; KCN Văn Đin – Pháp Vân có din tích 39 ha; KCN Thượng Đình có
din tích 76 ha; KCN Cu Din – Mai Dch có din tích 27 ha; KCN Gia Lâm - Đức
Giang - Cu Đung có din tích 38 ha; KCN Đông Anh có din tích 68 ha; KCN Cu
Bươu có din tích 4 ha; KCN Chèm có din tích 14 ha.
Các KCN nêu trên đều được xây dng cách đây t 15 năm đến 40 năm theo mô hình cũ,
nm xen k, ri rác, phân tán c vi dân cư và các cơ s kinh tế - xã hi khác; không phát
trin h thng cơ s h tng; không được t chc qun lý theo tng khu, không có s h
tr ln nhau và hu hết doanh nghip hot động trong đó là doanh nghip Nhà nước.
Thi k sau năm 1993, Th đô Hà Ni được Th tướng Chính ph cho phép thành lp
Ban qun lý KCN và chế xut nhm thúc đẩy quá trình hình thành và phát trin các KCN
và CX ti Th đô. Qua gn 20 năm đi vào hot động đến nay, Hà Ni đã hình thành 6
KCN tp trung và 11 khu cm CN va và nh, như KCN Sài Đồng, KCN Ni Bài, KCN
Bc Thăng Long ...
4. Vai trò và các hình thc tín dng ngân hàng đối vi doanh nghip ti các KCN
Các ngân hàng có th áp dng đồng thi nhiu hình thc tín dng đối vi các doanh
nghip trong các KCN. Nhìn chung có th xếp loi tín dng ngân hàng đối vi doanh
nghip ti các KCN thuc loi hình tín dng ngn hn, trung và dài hn.
Tín dng ngân hàng đóng vai trò quan trng như:
- Tín dng ngân hàng là ngun b sung vn quan trng đáp ng nhu cu vn lưu động
phc v hot động sn xut kinh doanh ca các doanh nghip trong các KCN;
- Tín dng ngân hàng là ngun b sung vn quan trng đáp ng nhu cu vn c định
nhm đổi mi trang thiết b, tăng cường cơ s vt cht, k thut đối vi các doanh nghip
trong KCN;
- Tín dng ngân hàng góp phn xây dng, phát trin cơ s h tng, to điu kin thun li
cho các doanh nghip ti các KCN;
- Tín dng ngân hàng đối vi doanh nghip trong các KCN góp phn ci thin năng lc
qun lý sn xut kinh doanh, năng lc qun lý tài chính ca doanh nghip trong các
KCN;
- Tín dng ngân hàng đối vi doanh nghip trong các KCN góp phn tăng thu hút vn
nhàn ri trong nước, m rng đầu tư phát trin sn xut kinh doanh;
- Tín dng ngân hàng góp phn thu hút vn nước ngoài phc v cho hot động và phát
trin các KCN;
- Tín dng ngân hàng đối vi doanh nghip trong các KCN cho phép ngân hàng ci thin
v thu nhp, nâng cao v thế cnh tranh và phát trin lâu dài;
- Cùng vi vic cung cp tín dng ngân hàng cho các doanh nghip trong KCN mt cách
có hiu qu, các ngân hàng cũng đồng thi đóng góp vào vic thc hin thành công các
chính sách kinh tế, xã hi ca Nhà nước.
5.Mt s tn ti, hn chế trong vic cp tín dng ngân hàng đối vi các doanh
nghip trong các KCN Hà Ni
- Chưa có cơ chế chính sách riêng đối vi vic cho vay các doanh nghip hot động trong
các KCN;
- Các KCN tp trung mi được hình thành và các doanh nghip hot động trong các KCN
ch yếu là các doanh nghip có vn đầu tư nước ngoài. Nhiu doanh nghip trong nước
có kết qu kinh doanh và tình hình tài chính yếu kém, vn ch s hu nh ... nên không
đáp ng đủ điu kin để các ngân hàng xem xét cho vay theo quy chế cho vay hin ti;
- Bt cp v đất đai, đặc bit là thi gian cp Giy chng nhn quyn s dng đất kéo dài,
nh hưởng đến ký kết hp đồng thế chp và qun lý tài sn bo đảm tin vay. Hình thc
bo lãnh, cm c tài sn trong cho vay đối vi các doanh nghip hot động trong các
KCN còn nhiu bt cp;
- Đối tượng cho vay trung, dài hn còn hn chế, chưa thng nht.
- Lãi sut đồng USD cho vay trung, dài hn ca các ngân hàng nuc ngoài thp hơn các
ngân hàng trong nước;
- Đối vi các doanh nghip có vn đầu tư nước ngoài thì toàn b đầu vào và đầu ra đều
ph thuc vào công ty m nên ngân hàng không th kim soát được tình hình tài chính,
tình hình l, lãi ca doanh nghip;
- Trình độ cán b thm định d án còn bt cp, trình độ ngoi ng b hn chế đã nh
hưởng đến giao tiếp, nên làm cho tình hình thông tin không cân xng gia ngân hàng và
doanh nghip càng tr nên trm trng;
- Chưa thiết lp được các kênh thông tin hiu qu gia Ban qun lý các KCN và ngân
hàng để m rng cho vay; các ngân hàng chưa có kế hoch phát trin mng lưới giao dch
ti các KCN.
6. Mt s gii pháp và kiến ngh nhm m rng tín dng ngân hàng đối vi doanh
nghip trong các KCN Hà Ni.
a. Gii pháp:
Mt là, cn có quy định riêng vic cho vay đối vi doanh nghip trong các KCN. Mô
hình các KCN Vit Nam ra đời và hot động theo quy chế ca Chính ph, như là mt t
chc hành chính – kinh tế đặc thù. Vì vy, gii pháp tt nht là cn có mt quy định riêng
v cho vay đối vi các doanh nghip trong các KCN.
Hai là, các ngân hàng cn nâng cao cht lượng thiết lp thi hn cho vay sao cho thích
hp vi quá trình luân chuyn vn ca doanh nghip trong các KCN. Các doanh nghip
có chu k sn xut kinh doanh, đối tượng vay vn, mc đích vay vn, kh năng thu hi
vn khác nhau. Vì vy, các ngân hàng cn xác định đúng các tiêu chí này để phát trin
các loi cho vay theo các loi thi hn khác nhau, gm c cho vay ngn hn, trung hn và
dài hn.
Ba là, cn s dng công c lãi sut mt cách linh hot. để va đảm bo li ích tng th,
va đảm bo chênh lch lãi sut và ci thin được ch tiêu thu nhp ngoài tín dng.
Bn là, cn nghiên cu phát trin hình thc cho vay hp vn, k c hp vn vi nước
ngoài. Làm được như vy s gim thiu được ri ro trong cho vay đối vi doanh nghip
có nhu cu vay vn ln, đồng thi gii quyết được các khó khăn v ngun vn và tránh
tn tht v tài chính.
Năm là, m rng hot động cho thuê tài chính, đặc bit đối vi các doanh nghip va và
nh ti các KCN va và nh. Cn m rng cho vay trung và dài hn dưới hình thc thuê
tài chính, trên cơ s phát huy năng lc ca các công ty cho thuê tài chính để giúp các
doanh nghip, đặc bit là các doanh nghip va và nh, thuê mua các tài sn là máy móc
thiết b, dây chuyn sn xut.
Sáu là, m rng h thng chi nhánh, phòng giao dch ti các KCN tp trung. Các ngân
hàng cn có kế hoch phát trin mng lưới các chi nhánh, phòng giao dch nhm tăng kh
năng tiếp cn và thiết lp các mi quan h vi các doanh nghip trong các KCN nhm
huy động vn và tăng cường đầu tư tín dng.
By là, tăng cường đào to và nâng cao trình độ đội ngũ cán b ngân hàng, đặc bit là
đối vi cán b qun lý điu hành, cán b kinh doanh và cán b thường xuyên có giao dch
tiếp xúc vi khách hàng.
Tám là, tăng cường công tác hin đại hoá công ngh ngân hàng nhm đáp ng nhu cu
dch v ngân hàng hin đại ca doanh nghip trong KCN.
Chín là, m rng huy động vn phc v nhu cu m rng tín dng đối vi doanh nghip
trong KCN. Đa dng hoá hình thc huy động vn t các doanh nghip, khuyến khích huy
động vn qua hình thc kiu hi, tăng cường công tác thông tin truyn thông.
b.Kiến ngh:
Đối vi Nhà nước: Nhà nước cn sm hoàn thin cơ chế chính sách phát trin các ngành
công nghip nhm hình thành cơ cu hp lý trong các KCN; hoàn thin cơ chế chính sách
v đất đai, lao động và phát trin th trường lao động; hoàn thin cơ chế chính sách v
thuế, chính sách v th tc hi quan đối vi KCN.
Đối vi Ngành ngân hàng: Khuyến khích các ngân hàng tham gia qu h tr các doanh
nghip va và nh; xây dng cơ chế t giá theo hướng khuyến khích xut khu; ci tiến
nghip v và ký hp đồng tay ba vi doanh nghip và t chc giám định khi cho vay máy
móc thiết b.
Đối vi chính quyn địa phương: UBND thành ph cn tp trung vào nhim v xây dng
cơ chế, quy hoch, thành lp các KCN và cm công nghip, thm tra, thm định các d
án đầu tư xây dng và kinh doanh kết cu h tng; vn động thu hút đầu tư, thm định
cp giy phép đầu tư; qun lý hot động các KCN và cm công nghip đồng b. Ban
qun lý KCN và CX thành ph cn được trao quyn đầy đủ và chu trách nhim qun lý
trc tiếp toàn b các hot động ca KCN.
Đối vi các doanh nghip: Cn tăng cường xây dng chiến lược thích hp để tăng năng
lc tài chính, làm đúng chế độ hch toán kế toán; tăng năng lc trin khai các d án, thiết
lp h thng qun lý cht lượng, qun lý môi trường theo quy định ca Vit Nam và phù
hp vi thông l quc tế; kin toàn đội ngũ cán b qun lý để t chc sn xut kinh
doanh đạt hiu qu.
7. Kết lun
S phát trin các KCN là mt tt yếu khách quan trong quá trình CNH – HĐH ca bt c
nước nào trên thế gii. Các doanh nghip trong các KCN mun hot động có hiu qu,
đòi hi tt yếu phi nâng cao vai trò h tr ca tín dng ngân hàng, không ngng m
rng và nâng cao cht lượng tín dng bng nhiu hình thc khác nhau.Qua mt s phân
tích v nhng tn ti và hn chế trong vic cp tín dng đối vi các doanh nghip trong
các KCN Hà Ni, bài viết đã mnh dn đề xut mt s gii pháp và kiến ngh nhm
nâng cao cht lượng tín dng, góp phn thúc đẩy hot động ca các doanh nghip trong
KCN ngày càng phát trin và đi đúng hướng hơn.
Trn Văn Hùng