B GIÁO DC VÀ ĐÀO TẠO
B CÔNG THƯƠNG
VIN NGHIÊN CU CHIN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
PHM CHÂU GIANG
GII PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ NG P
ĐIU TRA CHNG LN TRÁNH
BIN PHÁP PHÒNG V THƯƠNG MẠI
ĐỐI VI HÀNG HÓA XUT KHU CA VIT NAM
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NI, 2025
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TI
VIN NGHIÊN CU CHIN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
Người hướng dn khoa hc:
ng dn chính: TS. Trnh Th Thanh Thy
ng dn ph: TS. Trnh Anh Tun
Phn bin 1: .................................
Phn bin 2: .................................
Phn bin 3: .................................
Lun án s đưc bo v trước Hội đng đánh giá lun án tiến sĩ cp Vin
Vào hi: ... gi ngày ... tháng .... năm 2025
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia
- Thư viện Vin Nghiên cu Chiến c, Chính sách ng Thương
Ni, 2025
1
M ĐẦU
1. S cn thiết nghn cu đ i lun án
Tính đến hết tháng 7/2025, các nước đã tiến hành 40 v việc điều
tra chng ln tránh bin pháp phòng v thương mi (PVTM) đối vi Vit
Nam, tác động đến khong 20 t USD hàng hóa xut khẩu hơn 1000
doanh nghip b ảnh hưởng liên đới. Không nhng thế, nhng cuộc điều
tra liên tiếp nhm vào Việt Nam này còn “châm ngòi” cho hiu ng
domino trong thương mại quc tế, dẫn đến hàng hóa Vit Nam luôn b
hải quan các nước nhp khu kim soát cht v xut x hơn các c
láng ging trong quá trình thông quan. Ch động phòng tránh ng p
các cuc điều tra chng ln tránh các bin pháp PVTM đối vi hàng hóa
xut khu ca Vit namrt cn thiết và cp bách. Tuy nhiên, giác độ
kinh doanh thương mại còn chưa có công trình nào nghiên cu v ch đề
này mt cách toàn din dựa vào các sở khoa hc khách quan phù
hp vi tình hình thc tin hiện nay cũng như các năm tiếp theo. Vì vy,
Nghiên cu sinh la chn ch đề nghiên cu ca lun án “Giải pháp
phòng tránh ứng phó điều tra chng ln tránh bin pháp PVTM đối
vi hàng hoá xut khu ca Việt Nam” vi mc tiêu làm sở
lun, phân tích thc trng, t đó đề xut các gii pháp kh thi, góp phn
vào mc tiêu phát trin xut khu bn vng ca Vit Nam.
2. Tng quan c công trình nghiên cu ln quan đến đ i lun
án
2.1. Các công trình nghiên cu liên quan đến đề tài lun án
V bin pháp PVTM, Matsushita, Schoenbaum, Mavroidis Hahn
cho rằng đây là một trong nhng tr ct ca WTO, cần được s dụng để
duy trì cnh tranh công bng thay làm công c bo h. Wruuck kết hp
chính tr quc tếkinh tế học để gii thích nguyên nhân áp dng chng
bán phá giá, đồng thi nhn mạnh đến yếu t chiến lược tr đũa.
Coppens tp trung vào Hiệp định SCM, phân tích nhiu v kin và kiến
ngh cải cách cách xác định thit hi nhm tránh lm dng. Mercurio
2
nghiên cu Hiệp định v Bin pháp t v, ch ra các l hổng pháp lý cũng
như nguy cơ lạm dụng, đồng thời đề xut ci cách. Việt Nam, Vũ Th
Phương Lan h thng hóa lun pháp lut v chng bán phá giá
(CBPG), đồng thi phân tích thc tin vai trò ca các ch th liên
quan. Mai Xuân Hi tp trung vào vai tcủa các quan nhà nưc trong
thực thi PVTM, nhưng chủ yếu t góc độ bên điều tra. Các báo cáo
thường niên ca Cc PVTM cung cp bc tranh toàn din v tình hình áp
dng bin pháp PVTM trong ngoài nước, đồng thi nêu công tác
cnh báo sm.
V chng ln tránh ln tránh PVTM, Lucia Ostoni cung cp cái
nhìn tng quát v quy định của GATT 1994, qua đó đặt nn tng lý lun
quan trng cho các nghiên cu sau này. International Trade Centre phân
tích pháp lut thc tiễn điều tra ca EU trong khi Puccio Ebrahar
tp trung phân tích các v vic chng ln tránh thuế CBPG ca EU, đồng
thi ch ra rng không phi tt c v việc đều bt ngun t hành vi gian
ln c ý. Yanning Yu đi sâu vào góc đ lut pháp quc tế ni lut,
phân tích lch s và các loi hình ln tránh thuế, coi đó là công cụ bo h
hay phương tiện duy trì cnh tranh công bng tùy thuc vào tng quc
gia. Kucheriava Yuliia đ xut sửa đổi bn câu hỏi quy trình điều tra
chng bán phá giá, khuyến ngh chế tham vn công khai để phòng
nga hành vi ln tránh. Vit Nam, Cc PVTM (2018) ch ra các hình
thc ln tránh ph biến như trung chuyển qua nước th ba, thay đổi nh
v sn phm hoc nhp khu linh kiện để lắp ráp, nhưng nghiên cứu này
chưa phân biệt rõ ln tránh và gian ln xut x. B ng Thương (2019)
phân tích thc trng ti Vit Nam, nêu rõ nhng h lụy và đề xut Chính
ph xây dng kế hoch tng th nhằm tăng cường qun lý và x lý trong
bi cnh thương mại quc tế (TMQT) ngày càng phc tp.
V phòng tránh ứng phó liên quan đến PVTM, phn ln các
công trình tp trung Trung Quc, quc gia chu nhiu v kin PVTM
nht, cùng vi mt s nghiên cu c nước khác thường b điu tra.
Jianna Zhao (2007) xây dng mô hình cnh báo sm CBPG cho hàng dt
may Trung Quc da trên tp thô cây quyết định m kết hp mng
3
-ron, thiết lập ngưỡng cnh báo ri ro chng minh tính hiu qu
trong d đoán các vụ kin. Hongjin Xiang (2011) s dng các ch s kinh
tế để d đoán ri ro b kin. Lu Yuan-yuan và He Hai-yan (2011) áp dng
hình KLR cho thy hiu qu d báo cao th ng dng cho doanh
nghip xut khu. B Công Thương (2021) trong Đề án nâng cao năng
lc v PVTM đã đưa ra gợi ý chính sách nhm h tr quan quản lý và
doanh nghip, song còn thiếu cơ sởlun và thc tin minh chng.
Triệu Dũng (2025) hệ thng hóa vấn đề lun v ng phó bin pháp
chng tr cp (CTC), qua đó hình thành khung khổ lý thuyết quan trng
cho vic ng phó hiu qu hơn với các biện pháp CTC trong tương lai.
2.2. Nhng vấn đề lun án kế tha và phát trin
còn gii hn, nhng công trình này vn giá tr lý lun
thc tin, to nn tảng để tác gi kế tha phát trin trong nghiên cu
lun án sau: (1) lun khuôn kh các quy định quc tế, quy định
tng quc gia v biện pháp PVTM như một thiết chế chung và tng bin
pháp PVTM c th; (2) lun v hành vi ln tránh bin pháp PVTM,
sở lý lun phát triển các quy định pháp lut của các c v điều tra
ln tránh bin pháp PVTM, thc tiễn điu tra ln tránh bin pháp PVTM
ca mt s nước; (3) Nguyên nhân dẫn đến kh năng bị điu tra mt v
vic ln tránh biện pháp PVTM và sởlun xây dng các nguyên tc
phòng tránh, ứng phó điu tra ln tránh bin pháp PVTM.
2.3. Khong trng nghiên cu
V mt lý lun, các công trình trong nước ch yếu dng bài viết
hc thut, thông tin ri rạc, chưa cp nhật thường gp chung vi ni
dung điều tra CBPG, CTC, trong khi nghiên cu quc tế li khó áp dng
khác bit v th chế thương mi. Lun án xác định khong trng
nghiên cu gồm s lun v điu tra ln tránh PVTM, lun
pháp lý v phòng tránh và ng phó, s phân bit gia gian ln xut x
ln tránh PVTM, cùng nghiên cu tích hp pháp lý, kinh tế, k thuật để
xây dựng mô hình đánh giá nguy cơ điều tra đi vi hàng hóa xut khu
ca Vit Nam.