
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYN HOÀNG LINH CHI
KẾT QU PHU THU T S"A CHỮA B%NH L&
GIÁN ĐOẠN QUAI ĐỘNG MẠCH CH(
VÀ GIÁ TR) TIÊN LƯ+NG C(A SIÊU ÂM TIM
Ngành: Nội Tim mạch
Mã số: 9720107
TÓM TẮT LU N ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2025

Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
PGS.TS. Nguyễn Lý Thịnh Trường
Phản biện 1: .....................................................................
Phản biện 2: .....................................................................
Phản biện 3: .....................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường. Tổ
chức tại …………………………………….
Vào hồi ….. giờ, ngày ….. tháng ……năm ……..
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LU N ÁN
1. Chi Hoang Linh Nguyen, Truong Ly Thinh Nguyen, Vinh
Quang Tran, Mai Tuan Nguyen, Duyen Dinh Mai, Anh Vuong
Doan, Quang Ngoc Nguyen. Intermediate outcome for the
single-stage surgical repair of aortopulmonary window
associated with interrupted aortic arch. Interdisciplinary
CardioVascular and Thoracic Surgery. 2023, 36(6), ivad077.
https://doi.org/10.1093/icvts/ivad077
2. Nguyễn Hoàng Linh Chi, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Lý
Thịnh Trường. Kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh gián đoạn
quai động mạch chủ kèm thông liên thất tại Bệnh viện nhi
Trung ương. Tạp chí y học Việt Nam. 2023, tập 524 - tháng 3 –
số 1A, 132-136

1
GIỚI THI%U LU N ÁN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gián đoạn quai động mạch chủ (GĐQĐMC) là một bệnh lý
tim bẩm sinh hiếm gặp do sự mất liên tục bên trong lòng giữa động
mạch chủ (ĐMC) lên và ĐMC xuống, chiếm 0,03-0,19/10.000 trẻ
sống, tần suất gặp phải khoảng 1,5% trong tổng số các bệnh lý tim
bẩm sinh.1 Bệnh lý GĐQĐMC là một bệnh lý tim bẩm sinh có tuần
hoàn hệ thống phụ thuộc ống động mạch nên cần được chẩn đoán
sớm ngay sau sinh, tốt nhất là được chẩn đoán từ giai đoạn bào thai
để có kế hoạch theo dõi, hồi sức trước phẫu thuật. Phẫu thuật bệnh lý
GĐQĐMC cần được tiến hành sớm ngay trong giai đoạn sơ sinh để
tránh nguy cơ biến chứng suy tim sung huyết, suy tuần hoàn, suy đa
tạng do đóng ống động mạch. Trong các nghiên cứu nhóm
GĐQĐMC kèm TLT, hkp ĐRTT được đánh giá là một yếu tố quan
trọng ảnh hưmng đến tiên lượng tử vong và nguy cơ phẫu thuật lại để
mm rộng ĐRTT sau này.3,4 Một trong những khó khăn là tiêu chuẩn
chẩn đoán và đánh giá mức độ hkp ĐRTT trước phẫu thuật trên siêu
âm tim qua thành ngực vẫn còn có sự khác nhau giữa các nghiên cứu
và các trung tâm. Hiện nay vẫn tồn tại những tranh luận và chưa có
sự đồng thuận trong việc lựa chọn quyết định phương pháp sửa chữa
GĐQĐMC trong cong một giai đoạn hay qua nhipu giai đoạn đối với
trẻ sơ sinh GĐQĐMC kèm hkp ĐRTT.3 Ở Việt Nam, hiện nay số
lượng trung tâm tim mạch có khả năng thực hiện phẫu thuật sửa chữa
các thể bệnh gián đoạn quai động mạch chủ còn hạn chế do sự phức
tạp của quy trình kỹ thuật và hồi sức sau phẫu thuật. Chính vì vậy,
đến thời điểm hiện tại m Việt Nam chưa có bất cứ nghiên cứu nào có
cỡ mẫu lớn và thời gian theo dõi dài sau phẫu thuật bệnh GĐQĐMC
m trẻ em. Do đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đp tài: “Kết quả phẫu
thuật sửa chữa bệnh lý gi]n đo`n quai đang m`ch chc và gi] trị
tiên lượng cca siêu âm tim” với hai mục tiêu:
1. Đnh gi kết quả phẫu thuật sửa chữa bệnh lý gin đoạn
quai động mạch chủ từ năm 2012 – 2022 tại Bệnh viện Nhi Trung
ương.
2. Đnh gi khả năng tiên lượng kết quả phẫu thuật sửa
chữa bệnh lý gin đoạn quai động mạch chủ bằng cc chỉ số siêu
âm tim.

2
2. TÍNH CẤP THIẾT C(A ĐỀ TÀI
GĐQĐMC là một bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp, có tuần hoàn hệ
thống phụ thuộc ống động mạch. Tại các quốc gia phát triển, bệnh
GĐQĐMC đã được tiến hành phẫu thuật sửa chữa toàn bộ với kết quả
tốt, trong khi đó tại Việt Nam kết quả phẫu thuật sửa toàn bộ của bệnh lý
này còn hạn chế. Hiện tại m Việt Nam chưa có nghiên cứu nào có cỡ
mẫu lớn và thời gian theo dõi dài vp kết quả phẫu thuật bệnh GĐQĐMC
m trẻ em cvng như đánh giá các yếu tố tiên lượng kết quả phẫu thuật
bwng chx số siêu âm tim trước phẫu thuật.
3. NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC C(A LU N ÁN
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam với cỡ mẫu
nghiên cứu lớn nhất trong thời gian 10 năm nhwm đánh giá toàn diện
kết quả phẫu thuật cho tất cả các thể bệnh của bệnh lý GĐQĐMC và
sử dụng các chx số siêu âm tim trước phẫu thuật để tiên lượng kết quả
sau phẫu thuật. Trong 108 bnh nhn GĐQĐMC đc phu
thut ti Trung tm Tim mch- Bnh vin Nhi Trung
ơng, tỷ lệ sống tích lvy của nhóm GĐQĐMC- TLT, cửa sổ shủ
phế hoặc đảo gốc động mạch tương đối khả quan; tuy nhiên
GĐQĐMC- thân chung ĐM có tỷ lệ tử vong vẫn còn cao. Từ kết quả
mục tiêu 2 của nghiên cứu chúng tôi đp xuất chiến lược phẫu thuật tối
ưu dựa vào các chx số siêu âm tim trước phẫu thuật.
4. BỐ CỤC LU N ÁN
Luận án 154 trang bao gồm: Đặt vấn đp và mục tiêu nghiên cứu (2
trang), Chương 1: Tổng quan (43 trang), Chương 2: Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu (19 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu (42 trang),
Chương 4: Bàn luận (45 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1 trang).
Trong luận án có 31 bảng, 18 biểu đồ, 46 hình ảnh, 3 sơ đồ, 1
phụ lục
Luận án có 136 tài liệu tham khảo, trong đó có 4 tài liệu tiếng
Việt, 132 tài liệu tiếng Anh.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LI%U
1.1. Honh th]i giải phẫu học cca GĐQĐMC
1.1.1. Phân loại gin đoạn quai động mạch chủ
Theo phân loại của Celoria và Patton năm 1959, GĐQĐMC
được chia thành 3 loại: A, B và C dựa vào vị trí mất liên tục của
quai ĐMC.

