
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐẶNG TIẾN NGỌC
NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN
DẠ DÀY CỰC DƯỚI VỚI MIỆNG NỐI KIỂU PÉAN
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN
NGUYÊN PHÁT 1/3 DƯỚI DẠ DÀY
Chuyên ngành
:
Ngoại khoa
Mã số
:
9720104
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2025

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Trịnh Hồng Sơn
2. PGS.TS Nguyễn Đăng Vững
Phản biện 1: PGS.TS Lê Thanh Sơn
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thanh Long
Luận án sẽ bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường, họp tại: Trường
Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 8 tháng 8 năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Y Hà Nội

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Dang Tien Ngoc, Trinh Hong Son*, Nguyen Dang Vung,
Nguyen Hoang Thanh, Nguyen Dac Ca, Le Hong Trung, Do
Trong Can, Le Van Tinh. Survival outcomes of billroth-I
reconstruction following distal gastrectomy for gastric cancer
patients in Vietnam: A 5-year follow-up. Journal of medical
pharmaceutical and allied sciences, Volume 13 – Issue 3, 6412,
May – June 2024, Pages – 6617 – 6622. DOI:
10.55522/jmpas.V13I3.6412
2. Dang Tien Ngoc, Trinh Hong Son, Nguyen Dang Vung, Le
Hong Trung, To Quang Hung. Long-term quality of life
outcomes in gastric cancer patients undergoing Billroth-I
reconstruction following distal gastrectomy. Romanian JouRnal
of medical PRactice – Volume 20, no. 1 (103), 2025. DOI:
10.37897/RJMP.2025.1.5
3. Đặng Tiến Ngọc, Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Đăng Vững, Lê Văn
Tịnh. Cắt đoạn dạ dày cực dưới với miệng nối kiểu Péan điều trị
ung thư 1/3 dưới dạ dày ở người cao tuổi. Tạp chí nghiên cứu Y
học. TCNCYH 162 (1) – 2023. Trang 101-112.
4. Đặng Tiến Ngọc, Trịnh Hồng Sơn, Nguyễn Đăng Vững, Hồ Đức
Thưởng, Lê Văn Tịnh. Báo cáo trường hợp xuất hiện đồng thời
của ung thư biểu mô tuyến và khối u mô đệm đường tiêu hóa
(GIST) tại dạ dày. Tạp chí nghiên cứu Y học. TCNCYH 162 (1)
- 2023. Trang 256-261.

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dạ dày là một trong những loại ung thư phổ biến
nhất, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, trong đó ung thư biểu
mô tuyến chiếm 95%. Vị trí ung thư dạ dày ở phần phần hang môn
vị cchiếm tỷ lệ cao nhất (60-70%). Cắt đoạn dạ dày cực dưới đã trở
thành phương pháp điều trị phổ biến trong điều trị ung thư hang
môn vị. Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản đã đưa ra các hướng dẫn
điều trị ung thư dạ dày, khuyến nghị phẫu thuật triệt căn theo tiêu
chuẩn, bao gồm cắt bỏ ít nhất 2/3 dạ dày kết hợp với nạo hạch D2.
Trong những thập kỷ gần đây, tỷ lệ phát hiện sớm ung thư dạ dày
giai đoạn đầu ngày càng tăng, cùng với sự đồng thuận toàn cầu về
nguyên tắc phẫu thuật triệt căn, đã góp phần nâng cao tỷ lệ sống sót
sau 5 năm của người bệnh. Nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống lâu
dài sau phẫu thuật, các phương pháp phục hồi lưu thông tiêu hóa
được các phẫu thuật viên chú trọng. Tại Việt Nam, dù có nhiều
nghiên cứu đáng kể về bệnh lý ung thư dạ dày 14, tuy nhiên vẫn còn
ít các nghiên cứu tập trung sâu vào việc đánh giá hiệu quả và chất
lượng cuộc sống của các phương pháp tái lập lưu thông tiêu hóa sau
cắt bán phần cực dưới dạ dày, đặc biệt là miệng nối kiểu Pean. Vì
vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ
dày cực dưới với miệng nối kiểu Péan điều trị ung thư biểu mô
tuyến nguyên phát 1/3 dưới dạ dày” nhằm 2 mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giải phẫu bệnh
của người bệnh ung thư biểu mô tuyến nguyên phát 1/3 dưới dạ dày
được phẫu thuật cắt đoạn dạ dày cực dưới với miệng nối kiểu Péan
tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức, giai đoạn 2018-2021.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật và một số yếu tố liên quan ở
nhóm người bệnh nghiên cứu trên.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án cung cấp một cập nhật quan trọng về phẫu thuật cắt đoạn
dạ dày kiểu Péan, đặc biệt trong điều trị ung thư biểu mô tuyến 1/3
dưới dạ dày. Phương pháp cắt đoạn dạ dày kiểu Péan được đánh giá
là an toàn, phù hợp với đa số bệnh nhân và mang lại hiệu quả cao
trong việc cải thiện tiên lượng, đặc biệt là giảm tỷ lệ biến chứng

2
nghiêm trọng. Điều này góp phần mở rộng sự lựa chọn phương pháp
điều trị phẫu thuật hiệu quả cho các bác sĩ lâm sàng trong điều trị
ung thư dạ dày.
Ngoài ra, luận án đã tiến hành đánh giá toàn diện về các biến
chứng sau phẫu thuật và tiên lượng lâu dài của người bệnh. Kết quả
nghiên cứu không chỉ ghi nhận các biến chứng phổ biến như tăng
men tụy, viêm tụy cấp mà còn chỉ ra tỷ lệ sống sót không bệnh và tỷ
lệ sống toàn bộ sau 5 năm. Đây là nguồn dữ liệu có giá trị thực tiễn,
giúp các bác sĩ đánh giá chính xác hơn về lợi ích và rủi ro của
phương pháp điều trị, từ đó tối ưu hóa kế hoạch điều trị phù hợp cho
từng bệnh nhân. Những thông tin này không chỉ mang tính ứng dụng
trong việc chăm sóc người bệnh mà còn tạo cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo về tiên lượng và biến chứng sau phẫu thuật ung thư dạ dày.
Một điểm nổi bật khác của luận án là việc ứng dụng các bộ câu
hỏi tiêu chuẩn quốc tế EORTC QLQ-C30 và QLQ-STO22 để đánh
giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật. Nhờ sử dụng
các thang đo này, luận án đã cung cấp cái nhìn toàn diện về tình trạng
sức khỏe thể chất, chức năng xã hội và tâm lý của người bệnh. Kết
quả đánh giá cho thấy phẫu thuật không chỉ tác động đến tiên lượng
sống mà còn ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của bệnh
nhân. Những dữ liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế
các chương trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện, bao gồm tư vấn tâm
lý, hỗ trợ dinh dưỡng và nâng cao sức khỏe thể chất cho người bệnh.
Tính ứng dụng thực tiễn của luận án không chỉ dừng lại ở việc hỗ
trợ quyết định lâm sàng mà còn góp phần xây dựng các tiêu chuẩn
điều trị trong phẫu thuật ung thư dạ dày. Những kết quả nghiên cứu
này có thể được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế, đặc biệt là ở các
trung tâm phẫu thuật ung thư, nhằm cải thiện chất lượng điều trị và
nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 147 trang, với 4 phần chính:
- Đặt vấn đề 2 trang
- Chương I: Tổng quan tài liệu 41 trang
- Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25 trang
- Chương III: Kết quả nghiên cứu 30 trang
- Chương IV: Bàn luận 47 trang
- Kết luận 2 trang

