Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
------------
NguyÔn thÞ cÈm v©n
C¸c m« h×nh ph©n tÝch sù chuyÓn dÞch c¬ cÊu
kinh tÕ trong qu¸ tr×nh c«ng nghiÖp ho¸,
hiÖn ®¹i ho¸ ®Êt níc
Chuyªn ngµnh: to¸n kinh tÕ
M· sè: 62310101
Hµ néi, n¨m 2015
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. NGUYÔN kh¾c minh
Phản biện 1: TS. NguyÔn thÞ tuÖ anh
viÖn nghiªn cøu qu¶n lý kinh tÕ trung ¬ng
Phản biện 2: pgs.ts. t« trung thµnh
®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Phản biện 3: pgs.ts. bïi quang tuÊn
viÖn nghiªn cøu ph¸t triÓn bÒn v÷ng vïng
Luận án được bảo v ti Hội đng chấm luận án cấp tng,
họp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Vào hồi 16h00 giờ, ngày 07 tháng 02 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Việt Nam đã thực sự chuyển đổi kể từ khi bắt đầu thực hiện công
cuộc Đổi mới. Tăng trưởng kinh tế với tốc độ khá cao liên tục đã giúp
Việt Nam thoát khỏi nh trạng kém phát triển, thu nhập thấp, trở thành
quốc gia đang phát triển mức thu nhập trung bình tạo ra những tiền
đề quan trọng để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH. Những năm gần đây,
khủng hoảng tài chính suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động tiêu cực
trên nhiều mặt đến nền kinh tế nước ta: tốc độ tăng trưởng kinh tế đã suy
giảm; chuyển dịch cấu kinh tế, đặc biệt cấu ngành theo hướng
CNH, HĐH đã chững lại, các điểm yếu của nền kinh tế càng bộc lộ như:
năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, chậm cải thiện...
Chuyển dịch cấu ngành kinh tế đã được đề cập đến khá nhiều
trong các tài liệu nghiên cứu về chất ợng tăng trưởng kinh tế Việt
Nam, tuy nhiên, chuyển dịch cấu ngành mới chỉ được xem xét qua
những phân ch thống ban đầu về những thay đổi của tỷ trọng các
ngành trong cấu GDP hay cấu lao động. Cho đến nay, slượng các
ng tnh có nội dung nghiên cứu sâu về chủ đề này còn rất hạn chế.
Đáng c ý một s nghiên cứu: của Nguyễn Khắc Minh (2009) về
nguồn ng trưởng thay đổi cấu kinh tế Việt Nam; của Nguyễn
Thị Minh (2009, 2010) về hiệu quả phân bổ giữa c ngành về mối
quan hệ giữa chuyển dịch cấu tăng trưởng kinh tế Việt Nam…
Các nghiên cứu đã có Việt Nam về chuyển dịchcấu ngành kinh tế đã
cố gắng phân tích theo các ch tiếp cận khác nhau thực hiện trong
những khoảng thời gian khác nhau nhưng tác giả vẫn chưa m thấy một
nghiên cứu tổng hợp, sử dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau để đo
lường thận trọng đánh giá một ch đầy đủ, chính xác diễn biến của
quá trình chuyển dịch cấu ngành kinh tế ở Việt Nam kể tsau đổi mới.
vậy, nghiên cứu: Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước rất
cần thiết hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là sử dụng các hình định ợng
để phân tích sự chuyển dịch cấu ngành kinh tế Việt Nam trong quá
trình CNH, HĐH đất nước.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung phân tích đánh giá sự chuyển dịch cấu
ngành kinh tế trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai
đoạn 1989 - 2014 bằng các mô hình định lượng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp và so sánh, phân tích thống kê.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Luận án sử dụng ba mô hình:
mô hình o - ra (tiếp cận vào ra) để phân tích sự chuyển cấu ngành
diễn ra như thế nào từ phía cầu phía cung; hình bản (tiếp cận
thuyết tăng trưởng mới) để đánh giá vai trò của chuyển dịch cấu lao động
giữa các nnh đối với tăng trưởng năng suất lao động của nền kinh tế; các
mô hình kinh tế lượng để phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cấu
ngành kinh tế và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
5. Những đóng góp mới của luận án
5.1. Những đóng góp mới về học thuật, lý luận
Khác với các nghiên cứu trước về chuyển dịch cấu tăng
trưởng kinh tế, nghiên cứu này sử dụng ba cách tiếp cận khác nhau để phân
tích sự chuyển dịch cấu ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 1989
2014 và đã chỉ ra rằng:
1. Sự thay đổi cấu nền kinh tế Việt Nam được thúc đẩy bởi sự
dịch chuyển trong nhu cầu cuối cùng - chủ yếu là tiêu dùng, thương mại, và
những thay đổi trong mối quan hệ giữa các ngành.
2. Quá trình chuyển dịch cấu ngành cho thấy sự thay đổi đáng
kể trong vai trò của các ngành cấp các ngành công nghiệp chế biến
chế tạo đối với tăng trưởng tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế. Sự chuyển
dịch diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng đóng góp của các ngành sơ cấp, tăng
tỷ trọng của các ngành chế biến chế tạo vào tăng trưởng đầu ra của nền
kinh tế. Ngành công nghiệp chế biến chế tạo không chỉ đóng vai trò then
chốt trong tăng trưởng giá trị sản xuất của nền kinh tế qua c thời kỳ
cấu ngành còn chuyển dịch tích cực từ các ngành thâm dụng i
nguyên và lao động đến các ngành thâm dụng vốn và công nghệ.
3. Các nhân tố đặc trưng riêng của từng ngành skhác nhau về
định hướng thương mại của các ngành tạo nên tính đa dạng trong tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam.
3
4. Chuyển dịch cấu ngành đóng góp quan trọng vào tăng
trưởng năng suất lao động của Việt Nam thời kỳ 1995 2014, và tầm quan
trọng của chuyển dịch cấu ngành thay đổi mạnh mẽ qua các thời kỳ
nghiên cứu, trong đó ảnh hưởng mạnh nhất ở thời kỳ 2000 - 2010.
5. Chuyển dịch cơ cấu ngành theo ớng CNH, HĐH quan hchặt ch
và có tác động thúc đy tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời k 1998 - 2011.
5.2. Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ các kết quả nghiên cứu
Từ các kết quả nghiên cứu, luận án rút ra một số kết luận sau:
1. cấu ngành của khu vực cấp chuyển dịch từ nông nghiệp
sang khai khoáng rồi đến thủy sản. So với các nền kinh tế khác, Việt Nam
một trong số rất ít các quốc gia khu vực cấp đi theo định hướng
xuất khẩu. Đặc điểm này chứng tỏ CNH ở Việt Nam vẫn ở giai đoạn thấp.
2. Mặc dù đã có tín hiệu chuyển dịch tích cực trong cơ cấu ngành của
khu vực chế biến chế tạo nhưng sự chuyển dịch này diễn ra chậm. Các
ngành thâm dụng tài nguyên lao động vẫn chiếm ưu thế hơn so với các
ngành thâm dụng vốn và công nghệ.
3. Quá trình chuyển dịch chậm chạp đã tạo ra một cấu ngành
hiệu quả năng lực cạnh tranh thấp. Xu ớng giảm giá trị gia ng, tăng
chi phí trung gian cả ba nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp dịch
vụ là một đặc điểm quan trọng của quá trình CNH ở Việt Nam.
4. Các kết qu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng tỷ trọng
vốn, đặc biệt tỷ trng lao động ng nghiệp đối với ng trưởng của các
ngành phi nông nghip và của nền kinh tế. Đây kết quả chưa được trả lời rõ
ràng trong các nghiên cứu trước.
5. Các phát hin ca luận án sẽ gp các n qun và hoch đnh chính
sách nhn diện được những đặc trưng trong chuyn dịch cu ngành và tăng
trưng kinh tế Vit Nam, và gp gợi ý mt số khuyến ngh v cơ cấu ngành
hp lý đ thúc đẩy nn kinh tế tăng trưng nhanh và CNH thành công.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, cam kết của tác giả, phụ lục tài liệu
tham khảo, luận án gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu.
Chương 2. Thực trạng chuyển dịch cấu ngành kinh tế Việt Nam giai
đoạn 1989 - 2014.
Chương 3. sở phương pháp luận các mô hình phân tích chuyển dịch
cấu ngành kinh tế và ước lượng thực nghiệm cho nền kinh tế Việt Nam giai
đoạn 1989 - 2014.
4
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế
cấu ngành kinh tế tổng hợp các ngành kinh tế mối quan hệ
tỷ lệ giữa các ngành thể hiện vị trí tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng
thể nền kinh tế.
1.2. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cấu ngành kinh tế quá trình thay đổi của cấu
ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn,
phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển.
1.3. Chuyển dịch cấu ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa
Xu hướng tính quy luật chung các nước đang phát triển
cấu ngành kinh tế chuyển dịch từ sản xuất sơ cấp tới các hoạt động chế biến
chế tạo; và sự dịch chuyển trong khu vực chế biến chế tạo từ các hoạt động
dựa trên các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên đến các hoạt động tinh vi
hơn, rồi tới các hoạt động thâm dụng kỹ năng và công nghệ cao. Trong quá
trình CNH, các hoạt động chế biến chế tạo thâm dụng lao động tăng trưởng
nhanh hơn hoạt động cấp. Tích lũy vốn dẫn đến cấu của khu vực chế
biến chế tạo dịch chuyển đến các lĩnh vực thâm dụng kỹ năng và công nghệ
cao. Một xu hướng khác đã được quan sát thấy từ những năm 1970: dịch vụ
đã trở thành hoạt động kinh tế chiếm ưu thế, trong khi vai trò của nông
nghiệp công nghiệp chế biến chế tạo đã giảm xuống. như vậy, con
đường lịch sử mạnh mẽ của chuyển dịch cấu tất cả các nước dịch
chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và sau đó đến dịch vụ.
Các tài liệu đã tnh y một slập luận đủng hộ ý tưởng rằng:
trong quá trình CNH, HĐH, smở rộng củang nghiệp chế biến chế tạo
động chính của ng trưởng kinh tế. Bởi so với c ngành khác,
ng nghiệp chế biến chế tạo cung cấp nhiều hội hơn để ch lũy vốn,
khai thác tính kinh tế theo quy mô, tiếp thu ng nghệ mới, khả năng
tạo ra năng suất cao hơn so với các ngành khác thông qua việc mở rộng
sản xuất. Snăng động của khu vực chế biến chế tạo cũng ảnh hưởng
quan trọng đến các khu vực còn lại của nền kinh tế thông qua các mối liên
kết sản xuất.
5
1.4. Các lý thuyết về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Hầu hết c thuyết kinh điển của kinh tế phát triển như: thuyết
“cất cánh của Walt Rostow (1960), các thuyết nhị nguyên (1954),
thuyết tăng trưởng cân đối (1953), thuyết tăng trưởng bất cân đối (1958),
mô hình đàn ngỗng bay (1960s), thuyết chuyển dịch cấu của Moshe
Syrquin (1988), thuyết kinh tế cấu mới của Lin (2010) đều coi
chuyển dịch cấu ngành kinh tế một trong những nội dung quan trọng
của sự phát triển trong thời kỳ CNH. c thuyết đều thống nhất rằng sự
dịch chuyển các nguồn lực ra khỏi khu vực nông nghiệp truyền thống và các
hoạt động sơ cấp khác có năng suất thấp đã duy trì việc tăng năng suất, đó
đặc trưng của phát triển kinh tế. trong quá trình CNH, slớn mạnh của
khu vực chế biến chế tạo là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các
thuyết này cũng chỉ ra rằng hình thức chuyển dịch cấu kinh tế của các
nước chậm phát triển trong thời kỳ CNH, H diễn ra rất phong phú, đa
dạng, khó tìm thấy một khuôn mẫu chung duy nhất cho mọi quốc gia. Đồng
thời, các lý thuyết này nêu ra một giải pháp mang tính nguyên tắc là phải xây
dựng một cấu kinh tế sự liên kết, thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình
CNH, vai trò của chính phủ kng thể được xem nhẹ trong quá trình này.
1.5. Tổng quan nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Luận án này trình bày tổng quan nghiên cứu theo ba phương pháp
tiếp cận phân tích:
Thứ nhất, đã rất nhiều các nghiên cứu về nguồn tăng trưởng sản
lượng và thay đổi cơ cấu dựa trên mô hình vào - ra. Một số nghiên cứu điển
hình của: H.Chenery (1986); De Melo (1982), Takahiro Akita Agus
Hermawan (2000), Mitsuhiro Hayashi (2005) đã áp dụng tiếp cận vào -
ra để xác định nguồn tăng trưởng thay đổi cấu một quốc gia trong
các thời kỳ khác nhau và so sánh giữa các quốc gia khác nhau trên cơ sở so
sánh sự khác nhau trong đóng góp tương đối của các thành phần của cầu
vào tăng trưởng tổng giá trị sản xuất.
Ở Việt Nam, tiếp cận vào - ra cũng được sử dụng trong một số ít các
nghiên cứu của: Takahiro Akita và Chu Thị Trung Hậu (2006) về “Mức độ
phụ thuộc lẫn nhau giữa các khu vực kinh tế ng trưởng kinh tế Việt
Nam: Phân tích so sánh với Indonesia Malaysia” dựa trên các bảng o -
ra của Việt Nam năm 1996 2000; Nguyễn Khắc Minh Nguyễn Việt
ng (2008) về “Nguồn tăng trưởng công nghiệp ở Việt Nam: phân tích vào
- ra” đã sử dụngc bảng vào - ra của Việt Nam các năm 1989, 1996, 2000 .
6
Th hai, tiếp cận thuyết ng trưởng mới, c nghiên cứu đin hình
của Ghani và Suri , Jan Fagerberg (2000), Peneder 2003, Bartelman,
Haltiwanger và Scarpetta 4, Yilimaz Kilicaslan (2005, Brown Earle
, Brosworth 8, Saccone và Valli , Dani Rodrik 2012 đu
thng nhất rằng đối với một nền kinh tế, tăng trưởng NS thể đạt được
thông qua cải tiến công nghệ và/hoặc di chuyển các nguồn lực t khu vực năng
suất thấp sang các khu vực có mức năng sut cao n. Hơn nữa, các nghiên
cứu đều ch ra rằng sự dịch chuyn lao động tc hoạt đng năng suất thấp
sangc hoạt động năng suất cao là nguồnng trưởng quan trọng đối với các
ớc đang phát triểnn ở các ớc pt trin, đặc biệt là ởc nước Châu
Á. Schuyển dịch diễn ra theo hướng ngược lại ở Cu Phi và Châu Mỹ Latin,
do đó, thay đổi cơ cấu m giảm ng trưởng c khu vực này.
Mi quan hệ giữa chuyn dch cơ cu ngành và tăng tng NSLĐ là ch
đ mi đưc nghiên cu Việt Nam. Đáng chú ý nghiên cứu của Nguyễn Th
Tu Anh (2007) về tăng trưởng và thay đổi cơ cu ở Vit Nam giai đon trước
khng hong 1991 - 2006 bằng phương pháp SSA (Shift - Share Analysis). Sau
đó, Trần n Ẩn (2011) cũng sử dng phương pháp này đpn tích vai trò
của chuyn dịch cấu đối với tăng trưởng NS tỉnh Qung Nam giai đoạn
1998 - 2010. Vậy chuyển dịch cơ cấu ngành có tầm quan trọng n thế nào đối
với tăng tởng NSLĐ Việt Nam (ctrước và sau khủng hoảng kinh tế) là
một u hi ca được tr lời đầy đủ trong các nghn cứu trước.
Thứ ba, tiếp cận kinh tế lượng, các nghiên cứu điển hình của:
Nguyễn Thị Minh (2009) chứng tỏ rằng chuyển dịch cấu rất cần thiết
nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ 2000 - 2007; Đinh
Phi Hổ và Nguyễn Khánh Duy (2013) cho thấy chuyển dịch cấu ngành
theo hướng CNH, HĐH tác động thúc đẩy tăng trưởng NSLĐ trình
độ phát triển ở Bến Tre thời kỳ 1998 - 2011.
m lại, các nghn cứu đã có Vit Nam về chđ y đã cgng
phân ch theo c ch tiếp cn khác nhau và trong những khoảng thời gian
khác nhau, nng tác giả vẫn chưa tìm thấy một nghn cứu tổng hợp, sử dụng
c pơng pháp tiếp cận khác nhau để đánh g mt cách đầy đủ và chính c
về quá trình chuyn dịch cơ cấu ngành kinh tế k từ sau Đổi mới. Nghiên cứu
y hy vọng có thể bsung cho các nghiên cứu trước bằng cách sử dụng ba
mô hình định lượng đ thực hiện mục tu nghn cứu đặt ra.
7
Chương 2:
THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1989 – 2014
Chương 2 của luận án trình bày một số phân tích ban đầu về thực
trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1989 – 2014
2.1. Một số chính sách liên quan đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế ở Việt Nam
Các chính sách có tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu nền kinh
tế bao gồm: chính sách công nghiệp, chính sách thuế, chính sách tín dụng
chính sách cán n thanh toán quốc tế… Cùng với các chính sách cạnh
tranh, khuyến khích chuyển giao khoa học và công nghệ, đầu tư và xúc tiến
xuất khẩu, phát triển nguồn nhân lực và các hình thức hỗ trợ doanh nghiệp
vừa và nhỏ…, hệ thống các chính sách đã và đang từng bước đáp ứng được
yêu cầu của CNH, HĐH đất nước trong quá trình hội nhập với thế giới.
Quyết m CNH, HĐH nền kinh tế được thể hiện trong rất nhiều:
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình (phát triển vùng kinh
tế, vùng kinh tế trọng điểm, ngành, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao…)… đã được phê duyệt và công bố rộng rãi. Tuy
nhiên, do quá nhiều chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án… tầm nhìn đến năm 2020, 2030 được xây dựng với nguồn lực hạn chế
cả về tài chính và nhân lực nên các chính sách có sự phân tán, thiếu trọng
tâm, và chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Vậy, dưới tác động của hệ thống các chính sách kinh tế đan xen
nhau, quá trình chuyển dịch cấu ngành kinh tế Việt Nam diễn ra n
thế nào? Phần tiếp theo trình bày một số phân tích ban đầu về diễn biến quá
trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam kể từ sau Đổi mới.
2.2. Cơ cấu GDP, vốn lao động theo ngành của nn kinh tế Việt Nam
Trong n hai thập kvừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua mt
thi kỳ tăng tởng cao và cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hưngng
nghiệp hóa (CNH), hiện đại a (HĐH). T trọng đóng góp ca nhóm ngành
ng nghip trong GDP có xu hướng giảm dần, và tỷ trng đóng góp của c
ngành công nghiệp và dch vtăng dần. Tuy nhn, t m 2005 trở li đây,
phần chia của khu vực công nghip trong GDP xu ớng chững lại.
cấu vốn của nền kinh tế bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý. Hơn một
nửa lượng vốn chảy vào khu vực dịch vụ nhưng đóng góp của khu vực dịch
8
vụ vào GDP không tương xứng. Khu vực nông nghiệp đóng góp khoảng
20% GDP nhưng trong những năm gần đây vốn nông nghiệp chỉ chiếm 6 -
8% lượng vốn của nền kinh tế.
Cơ cấu lao động theo ngành có những thay đổi quan trọng theo hướng
tiến bộ. Tuy nhiên, sự chuyển dịch này không chchậm còn dấu hiệu
chững lại kể từ năm 2010, nông nghiệp vẫn ngành kinh tế chủ đạo
cung cấp việc m cho phần lớn lực ợng lao động việc m của nền
kinh tế (từ năm 2010 trở lại đây, lao động nông nghiệp vẫn chiếm 46,9%).
2.3. Cơ cấu giá trị gia tăng và giá trị sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu
theo ngành của nền kinh tế
Cơ cu giá trị giang và cơ cu xut khu theo ngành của nền kinh tế đã
có những tín hiệu chuyển dịch ch cc. T trng đóng p vào tổng giá trgia
tăng, và tng giá trxuất khẩu của nhóm nnhng nghip có xu hưng giảm
mnh; ca nhóm ngành công nghiệp có xu hưng tăng dần. Nnh công nghip,
đc biệt là công nghiệp chế biến chế tạo, đóng góp chủ yếu cho xuất khẩu ca
Vit Nam. Tuy nhiên, nh trng gia tăng chi phí trung gian trong q tnh sản
xut ca các nnh là đim đáng u ý đi vi quá trình CNH Vit Nam.
Cơ cấu nhp khu của nền kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng ờng
nhập khẩu liu sản xuất phục vụ cho các hoạt động sản xuất trong ớc và
gia công xuất khẩu. Phần lớn nhập khẩu của nền kinh tế phục vụ cho sản xuất
ng nghip, đặc biệt sản xuất của khu vc công nghiệp chế biến chế tạo.
2.4. Năng suất lao động của các ngành và nền kinh tế
Khoảng cách lớn về NSLĐ giữa các ngành kinh tế đã dẫn đến sự dịch
chuyển lao động từ ngành năng suất thấp sang các ngành năng suất
cao hơn. Sự dịch chuyển này góp phần nâng cao NSLĐ cải thiện năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tuy nhiên, mức NSLĐ thấp tốc độ tăng
NSLĐ chậm chạp của các ngành nền kinh tế, đi cùng với quá trình
chuyển dịch chậm chạp của lao động ra khỏi các ngành năng suất thấp
đã tạo ra một cấu ngành phát triển theo chiều rộng giá trị gia tăng
năng lực cạnh tranh thấp, chưa thực sự tạo ra các ngành phát triển theo
chiều sâu có giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao.
Trên đây những kết quả nghiên cứu ban đầu về thực trạng chuyển
dịch cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH Việt Nam. Những
kết luận này sẽ tiếp tục được kiểm chứng sâu hơn bằng các nghiên cứu định
lượng trong chương tiếp theo.