VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 40, No. 1 (2024) 77-87
77
Original Article
Synthesis of some N-hydroxycinnamamide
and N-hydroxybenzamide Derivatives Bearing
Amide Bonds Targeting HDAC
Nguyen Cuong Quoc1, Le Dang Quang2, Nguyen Duy Tuan3, Nguyen Thi Nhu Y4,
Tran Thanh Men1, Nguyen Trong Tuan1, Bui Thi Buu Hue1, Nguyen Vu Linh3,
Lam Thi Ngoc Huong5, Tran Quang De1,*
1College of Natural Sciences, Can Tho University, Can Tho, Vietnam
2Institute for Tropical Technology (ITT), Vietnam Academy of Science and Technology,
18 Hoang Quoc Viet, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
3Nam Can Tho University, Can Tho, Vietnam
4Can Tho University of Technology, Can Tho, Vietnam
5Nguyen Khuyen High School, Soc Trang, Vietnam
Received 09 November 2021
Revised 28 December 2022; Accepted 22 September 2023
Abstract: Recently, hydroxamic acid has attracted considerable interest because of its ability to
inhibit a variety of metal-containing enzymes such as metalloproteases, lipoxygenases, histone
deacetylases, and cancer cells. For example, the US FDA has approved hydroxamic acid
derivatives (vorinostat, belinostat, givinostat, and panobinostat) for treating various cancers. Based
on the N-hydroxycinnamamide and N-hydroxybenzamide framework, the study described and
synthesized N-hydroxycinnamamide and N-hydroxybenzamide derivatives bearing amide bonds as
histone deacetylases enzyme inhibitors. The structures of the compounds were determined through
modern NMR spectroscopy. The compounds were then molecularly docked to the active site of the
HDAC6 enzyme, and the results showed that the compounds strongly bound to the zinc ion and
key amino acids. These results suggest that the synthesized N-hydroxycinnamamide and N-
hydroxybenzamide derivatives are potential molecular targeted therapies for HDAC-positive
cancer in the future.
Keywords: Cancer, histone deacetylase, N-hydroxybenzamide, N-hydroxycinnamamide, molecular docking.
D*
_______
* Corresponding author.
E-mail address: tqde@ctu.edu.vn
https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.5406
N. C. Quoc et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 40, No. 1 (2024) 77-87
78
Tng hp mt s dn xut N-hydroxycinnamamide
N-hydroxybenzamide mang liên kết amide
định hướng c chế enzyme HDAC
Nguyễn Cường Quc1, Lê Đăng Quang2, Nguyn Duy Tun3, Nguyn Th Như Ý4,
Trn Thanh Mến1, Nguyn Trng Tuân1, Bùi Th Bu Huê1, Nguyn Vũ Linh3,
Lâm Th Ngc Hương5, Trn Quang Đệ1,*
1Đại hc Cần Thơ, Cần Thơ, Việt Nam
2Vin K thut Nhiệt đới (IIT), Vin Hàn lâm Khoa hc và Công Ngh Vit Nam,
18 Hoàng Quc Vit, Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam
3Trường Đại hc Nam Cần Thơ, Cần Thơ, Việt Nam
4Trường Đại hc K thut Công ngh Cần Thơ, Cần Thơ, Vit Nam
6Trường Trung hc Ph thông Nguyn Khuyến, Vĩnh Châu, Sóc Trăng, Vit Nam
Nhận ngày 09 tháng 11 năm 2021
Chỉnh sửa ngày 28 tháng 12 năm 2022; Chấp nhận đăng ngày 22 tháng 9 năm 2023
Tóm tắt: Gần đây, hydroxamic acid đã thu hút đưc s quan tâm đáng kể kh năng c chế nhiu
loi enzyme cha kim loại như metalloproteases, lipoxygenase, histone deacetylase chng li các
loi tế bào ung thư. Chẳng hạn, như vorinostat, belinostat, givinostat, panobinostat là các dn xut ca
hydroxamic acid đã đưc FDA Hoa K chp thun s dụng điều tr các bệnh ung thư khác nhau. Dựa
trên khung sườn N-hydroxycinnamamide N-hydroxybenzamide, nghiên cứu đã tả quá trình
tng hp các dn xut N-hydroxycinnamamide N-hydroxybenzamide mang liên kết amide, các hp
cht này kh năng định hướng c chế enzyme histone deacetylase (HDAC). Cu trúc ca các hp
chất được xác định thông qua ph nghim hiện đại NMR. Các hp chất sau đó được docking phân t
định hướng c chế enzyme HDAC6, kết qu ban đu cho thy các hp cht liên kết cht ch vi ion
km các amino acid quan trng ti trung tâm hoạt đng. Nhng kết qu này cho thy các dn xut
N-hydroxycinnamamide và N-hydroxybenzamide đã tổng hp mc tiêu phân t tiềm năng trong
tương lai cho điều tr nhiu loi bệnh ung thư có biểu hin bi các enzyme HDAC.
Từ khóa: Docking phân t, histone deacetylase, N-hydroxybenzamide, N-hydroxycinnamamide,
ung thư.
1. Mở đầu *
Hydroxamic acid mt nhóm chc d
dàng to phc chelate vi các ion kim loi
(Hình 1A), th đưc s dụng để thiết kế các
hp cht c chế mnh m các loi
metalloenzyme, góp phn điều tr các loi bnh
khác nhau [1]. Các hp cht cha nhóm chc
hydroxamic acid đều cho thy nhiu tiềm năng
_______
* Tác giả liên hệ.
Địa chỉ email: tqde@ctu.edu.vn
https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.5406
v hot tính sinh học, đc bit các hp cht
mang cu trúc N-hydroxycinnamamide
(Hình 1B) N-hydroxybenzamide (Hình 1C)
hiu qu chng li mt s dòng tế bào ung
thư khả năng kháng một s dòng vi khun
[2-6]. Hiện nay, điều tr ung thư sự phi hp
bi nhiều phương pháp: phẫu thut, hóa tr, x
trị, chăm sóc giảm nh triu chứng, dinh dưỡng,
tâm lý xã hi,... Có th nói, những năm gần đây
các phương pháp điều tr tân tiến, k thut
thuc mới trong điều tr ung thư được nghiên
cu tiến b vượt bc. Hóa tr liu chng li
ung thư theo truyền thng bao gm vic s
N. C. Quoc et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 40, No. 1 (2024) 77-87
79
dụng các tác nhân gây độc tế bào như chất
chng chuyn hóa hoc thuc nhm mc tiêu
DNA, tt c đều b giết chết mt cách thiếu
chn lc các tế bào bình thường cũng như các
tế bào khối u. Do đó, nhng tác nhân này gây ra
các tác dng ph nghiêm trng nên thường gii
hn v liều lượng. Hu hết các loi thuốc như
vậy cũng không hiệu qu hoc hiu qu kém
đối vi các khi u dng rắn. Do đó, cn c
cht chng khi u mi dựa trên các chế hot
động thay thế để khc phc nhng vấn đề này.
vy, liu pháp tr liệu hướng đích đã được ra
đời bng cách dùng các hot cht kh năng
c chế mt s mc tiêu gây ra các s thay đổi
dẫn đến ung thư đã cho thấy hiu qu đáng kể
trong vic cha bnh.
nh 1. Hydroxamic acid: (a) Ba dạng đồng phân ca hydroxamic acid và cu trúc phi trí vi kim loi
ca Z-hydroxamic acid; (b) Cu trúc N-hydroxycinnamamide; (c) Cu trúc N-hydroxybenzamide; (d) Các loại
thuốc đưc FDA chấp thun; (e) Dẫn xuất N-hydroxycinnamamide và N-hydroxybenzamide mang đơn vị amide.
Histone deacetylase (HDAC) mc tiêu
đầy ha hn cho các can thip tr liu, nhm sa
đổi các trng thái biu sinh bất thường liên quan
đến ung thư, tiểu đường c bnh khác
người [7, 8]. S cân bng ca quá trình acetyl
hóa histone đưc duy trì bi hai loi enzyme,
HAT (histone acetyltransferase) HDAC [9].
Enzyme HAT xúc tác cho vic chuyn mt
nhóm acetyl t acetyl-CoA sang nhóm ɛ-NH2
của lượng lysine trong protein [10], trong
khi đó HDAC tác dụng đối lp vi HAT.
HDAC xúc tác cho quá trình deacetyl hoá nhóm
ɛ-N acetyl lysine amino acid phần đuôi của
histone, làm đóng xoắn chromatin, do đó ức chế
quá trình phiên [11]. S cân bng gia hot
động của HAT HDAC điều kiện để các tế
bào hoạt động bình thường [11]. Các cht c
chế HDAC ngăn chặn s phát trin ca tế bào
dẫn đến s bit hóa quá trình chết rng
trong tế bào khi u. Thiết kế thuc mt trong
N. C. Quoc et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 40, No. 1 (2024) 77-87
80
những lĩnh vực mi ni quan trọng để khám
phá thuc. Các cht c chế HDAC th được
chia thành nhiu nhóm cu trúc bao gm
hydroxamic acid, cyclic peptide, aliphatic
carboxylic acid benzamide. Trong đó, nhóm
chất hydroxamic acid được nghiên cu quan
tâm nhiu nht. Cho đến nay, năm chất c
chế HDAC nhóm hydroxamic acid tiêu biu đã
được các cơ quan FDA mt s c chp thun
cho điu tr các bnh ln quan đến ung thư như
vorinostat, belinostat, givinostat, panobinostat
romidepsine (Hình 1D) [11-16].
Gần đây, các nghiên cứu v mi quan h
giũa cấu trúc - hoạt động ca các cht c chế
HDAC cho thy rng các hp cht hydroxamic
acid c th cu trúc N-hydroxycinnamamide
ổn định hơn các chất tương t chui mch
thng ca hydroxamic acid cho hot tính ph
rộng hơn [17]. Đã nhiều công b v các hp
cht cu trúc N-hydroxycinnamamide
N-hydroxybenzamide cho kh năng c chế hiu
qu enzyme HDAC, đặc bit là kh năng ức chế
chn lc HDAC. C th, nghiên cu phát trin
các cht c chế pan-HDAC da trên
N-hydroxycinnamamide cha indole cho thy
tiềm năng vượt trội hơn so với vorinostat trên
các th nghim in vitro in vivo [2]. Nghiên
cu các hp cht N-hydroxybenzamide mang
các nhóm thế k nước phân nhánh cho thy
hot tính sinh hc mạnh đối vi mt s dòng tế
bào ung thư hiệu qu c chế chn lc gia
các loi HDAC nhóm I II [3]. Gn đây, mt
s dn xut N-hydroxybenzamide được tng
hp bng cách biến đổi t cu trúc ca
trichostatin A mang li hiu qu cao trong vic
c chế chn lc kép HDAC6/HDAC8 [4].
Ngoài ra, mt lot các hp cht c chế
chn lc kép HDAC1/HDAC3 cu trúc
N-hydroxycinnamamide cũng đã được công b,
hiu qu đầy ha hn ca các hp chất cũng đã
được chng minh bng th nghim kháng các
khi u trong hình chuột xenograft [5]. Đặc
bit gần đây, một lot các dn xut ca
N-hydroxycinnamamide da trên cu trúc ca
belinostat đã được chúng tôi tng hp cho thy
hiu qu mnh m, kh năng hiệp đồng chng
li s tăng sinh của dòng tế bào đa u tuỷ, c
chế HDAC mnh m [18]. Trong mt nghiên
cứu khác, chúng tôi cũng đã cố gng thiết kế
mt lot các dn xut cho kh năng c chế
chn lc enzyme HDAC6 s dng
2-mercaptoquinazolinone làm nhóm nhn din
b mt [19]. Tiếp ni các kết qu nghiên cu
trên, trong nghiên cu lần này chúng tôi đã thiết
kế tng hp mt s các hp cht da trên
N-hydroxycinnamamide m rng thêm mt
vài hp cht N-hydroxybenzamide mang các
đơn vị liên kết amide (Hình 1e) nhm b sung
vào kho d liu c hp cht kh năng c
chế HDAC tiềm năng.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Nguyên liu và thiết b
Nguyên liệu: c hóa chất dung môi sử
dụng có nguồn gốc từ Merck, Nhật Bản, Ấn Độ,
Trung Quốc Việt Nam. Các dung môi ethyl
acetate (EtOAc), n-hexane (Hex) nguồn gốc
từ Trung Quốc và Việt Nam được tinh chế bằng
cách chưng cất phân đoạn tại nhiệt độ sôi của
từng dung môi trước khi sử dụng. Các hoá chất
nguồn gốc t Merck, Nhật Bản Ấn Độ
được sử dụng trực tiếp.
Sắc bản mỏng sử dụng bản nhôm silica
gel 60 F254 tráng sẵn độ dày 0,2 mm (Merck).
Thiết bị: phổ NMR được đo trên y cộng
ởng từ hạt nhân Bruker Avance 400 NMR
Spetrometer (độ dịch chuyển hóa học δ được tính
theo ppm, hằng số tương c J nh bằng Hz) tại
Hàn Quc. Ngoài ra, một sphNMR được đo
trên y trêny cng hưởng từ hạt nhân Bruker
Avance 300 NMR Spetrometer tại Đài Loan.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu tiến hành tng hp các
dn xut N-hydroxycinnamamide
N-hydroxybenzamide theo hai quy trình được
trình bày trong Hình 2 và Hình 3.
2.2.1. Tng hp (E)-m-nitrocinnamic acid (2)
Cho malonic acid (1,04 g, 10 mmol) vào
bình cu 100 mL, thêm vào 3 mL pyridine
lắc đều. Sau đó, thêm tiếp 3-nitrobenzldehyde
(1,51 g, 10 mmol), đun hoàn lưu nhiệt đ
110 ºC, trong vòng 2 gi.
Sau khi phn ng kết thúc, trung hòa acid
bằng NaOH bão hòa, acid hóa li bng HCl
N. C. Quoc et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 40, No. 1 (2024) 77-87
81
1N, có kết ta trng mn xut hin. Làm lnh
lc ly kết ta, sấy khô. Thu được sn phm (2)
dng bt mn màu trng (1,83 g, hiu sut
95,0%). Hp chất được s dng trc tiếp cho
bước tiếp theo không cn tinh chế bng
sc ct silica gel. D liu ph: 1H-NMR
(400 MHz, DMSO-d6,
ppm): 12,56 (s, 1H,
COOH), 8,46 (s, 1H, >CH), 8,19 (d, J = 8,0
Hz, 1H, >CH), 8,12 (d, J= 7,6 Hz, 1H, >CH),
7,68 (d, J = 16,4 Hz, 1H, =CH), 7,66 (t, J = 8,0
Hz, 1H >CH), 6,69 (d, J = 16,0 Hz, 1H, =CH).
2.2.2. Tng hp methyl (E)-m-
nitrocinnamate (3)
Sn phm 2 (10 mmol, 1,93 g) 40 mL
CH3OH được thêm vào bình cu 100 mL, sau
đó thêm ba giọt H2SO4 đậm đặc. Hn hợp được
đun hoàn lưu nhiệt độ 80 °C. Sau 4 gi h
nhiệt độ xung nhiệt đ phòng để yên phn
ng. Sau 24 giờ, thu được kết ta trng, cô quay
đuổi bt dung i, trung hòa bng NaHCO3
10%. Kết ta trng xut hin, tiến hành lc kết
ta, ra ta vi 100 mL H2O thu được cht rn
3 màu trng (1,86 g, hiu sut 90,0%). Hp cht
đưc s dng trc tiếp cho c tiếp theo
không cn tinh chế bng sc ký ct silica gel. D
liu ph: 1H-NMR (300 MHz, CDCl3, δ ppm):
8,37 (d, J = 1,8 Hz, 1H, >CH), 8,24 (dd, J1 = 2,1
Hz, J2 = 8,4 Hz, 1H, >CH), 7,80 (d, J = 7,8 Hz,
1H, >CH), 7,72 (d, J = 15,9 Hz, 1H, =CH),
7,58 (t, J = 7,95 Hz, 1H, >CH), 6,55 (d, J = 15,9
Hz, 1H, =CH), 3,83 (s, 3H, ‒OCH3).
2.2.3. Tng hp methyl (E)-m-
aminocinnamate (4)
Hoà tan 3 (2,07 g, 10 mmol) và SnCl2.2H2O
(7,90 g, 35 mmol) vào 300 mL EtOH khan
trong bình cầu 500 mL. Đun hồi lưu hỗn hp
nhiệt độ 90 °C. Sau 3 gi, theo dõi phn ng
bằng TLC đến khi không còn xut hin 3,
ngưng phản ứng, để ngui, trung hoà bng
Na2CO3 bão hoà, hn hợp được chiết vi
EtOAc, cô đuổi dung môi thu đưc sn phm là
dng dầu màu vàng, để yên sn phẩm qua đêm
thu được cht rn màu vàng, kết tinh sn phm
bng ethanol lạnh thu được cht rn màu vàng
nht 1,66 g. Hp chất được s dng trc tiếp
cho bước tiếp theo không cn tinh chế bng
sc ct silica gel. Hiu sut 93,5%. D liu
ph: 1H-NMR (300 MHz, CDCl3, δ ppm): 7,60
(d, J = 15,9 Hz, 1H, =CH), 7,17 (t, J = 7,65
Hz, 1H, >CH), 6,92 (d, J = 7,8 Hz, 1H, >CH)
6,83-6,81 (m, 1H, >CH), 6,68-6,72 (m, 1H,
>CH), 6.37 (d, J = 15,9 Hz, 1H, =CH), 3,79
(s, 1H, ‒CH3), 3,73 (s, 2H, ‒NH2).
2.2.4. Tng hp hp cht linker
cinnamoyl (6c, 6f)
Hp cht 4 (850 mg, 5 mmol) được khuy
trong hn hp 3 mL DMF K2CO3 (1.38 g,
10 mmol), thêm t t 5 (5 mmol) vào hn hp
trên, phn ứng được khuy nhiệt độ phòng
trong 30 phút. Kết thúc phn ứng, thêm nước,
trung hòa bằng HCl 1N thu đưc kết ta, ra
ta nhiu ln bằng nước dung dch NaHCO3
5% lnh. Hoà tan cht rn trong Ea và tiến hành
kết tinh phân đoạn li sn phm.
Hp cht 6c: cht rn màu vàng, 482 mg.
Hiu sut 31,1%.
Hp cht 6f: cht rn màu vàng, 428 mg.
Hiu sut 28,0%.
2.2.5. Tng hp hp cht linker
benzoyl (9a-c, 9f)
Hp cht 8 (1,65 mg, 10 mmol) được khuy
trong hn hp 5 mL dung dch K2CO3 bão hòa,
sau đó thêm từ t 6 (10 mmol) vào hn hp
trên, phn ứng được khuy nhiệt độ phòng
trong khong 45 phút. Kết thúc phn ng, thu
được kết ta trng, ra ta nhiu ln bằng nước
lnh. Hoà tan cht rn trong EtOAc và tiến hành
kết tinh phân đoạn li sn phm.
Hp cht 9a: cht rn màu trng, 695 mg.
Hiu sut 26,0%.
Hp cht 9b: cht rn màu trng, 840 mg.
Hiu sut 28,1%.
Hp cht 9c: cht rn màu trng, 895 mg.
Hiu sut 30,0%.
Hp cht 9f: cht rn màu vàng nht, 746
mg. Hiu sut 25,3%.
2.2.6. Tng hp các dn xut hydroxamic
acid 7c, 7f, 10a-c 10f
Hoà tan (2,0 g, 35 mmol) KOH (2,4 g,
35 mmol) NH2OH.HCl trong 15 mL EtOH.
Hn hp KOH (337 mg, 6 mmol) amide
(6 9) (0,2 mmol) trong 5 mL EtOH khan,
được thêm vào tương ng khuy nhiệt đ
phòng. Sau 1 gi, trung hoà hn hp bng dung