TỔNG HỢP TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
I. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Điểm giữa kỳ (50%): Chuyên cần 10% | Bài kiểm tra giấy 40% | Thuyết trình 30% | Phát biểu 20%
Điểm cuối kỳ: 50%
II. KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC
1. Khái niệm Triết học
Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.
Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Khác các khoa học cụ thể: mang tính khái quát cao, xem xét thế giới như một chỉnh thể.
2. Nguồn gốc của Triết học
Nhận thức: Khi tư duy, khả năng trừu tượng, khái quát phát triển đến trình độ nhất định.
Xã hội: Phân công lao động → tầng lớp trí thức → lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay.
3. Đối tượng Triết học qua các thời kỳ
Cổ đại: Triết học tự nhiên – bao hàm tri thức mọi lĩnh vực.
Trung cổ: Triết học kinh viện – chứng minh kinh thánh.
Phục hưng – Cận đại: Bản thể luận, vũ trụ luận, tri thức luận,...
Triết học Mác: Nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
4. Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan (TGQ)
TGQ: hệ thống tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng về thế giới và con người.
Thành phần: Tri thức → Niềm tin → Lý tưởng.
Các loại TGQ: Huyền thoại | Tôn giáo | Triết học | Khoa học, kinh nghiệm,...
→ TGQ Duy vật biện chứng là đỉnh cao của các loại TGQ trong lịch sử.
III. VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại (ý thức ↔ vật chất): cái nào có trước, cái nào quyết định?
Bản thể luận (Thế giới có bản chất vật chất hay ý thức?)
Nhất nguyên Duy vật (CNDV): Vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức.
Nhất nguyên Duy tâm (CNDT): Ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất.
Nhị nguyên: Vật chất & ý thức cùng xuất hiện (xu hướng duy tâm).
Đa nguyên: Nhiều yếu tố trừu tượng (xu hướng duy tâm).
Nhận thức luận (Con người có thể nhận thức thế giới không?)
Khả tri: Có thể nhận thức đầy đủ → xu hướng duy vật.
Bất khả tri: Không thể biết bản chất thực sự → xu hướng duy tâm.
Hoài nghi: Có thể biết nhưng không chính xác → xu hướng duy tâm.
IV. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Điều kiện ra đời
Kinh tế – xã hội: CM công nghiệp TK XIX, GCVS xuất hiện như lực lượng chính trị độc lập.
Lý luận: Kế thừa Triết học cổ điển Đức (duy vật của Phơ Bách + biện chứng của Heghen); Kinh tế chính trị Anh; CNXH không tưởng Pháp.
Khoa học tự nhiên: Quy luật bảo toàn năng lượng | Thuyết tiến hoá | Thuyết tế bào.
Giai đoạn bảo vệ và phát triển
Lênin phát triển chủ nghĩa Mác trong thời đại đế quốc → hình thành Triết học Mác – Lênin.
Khái niệm & Đối tượng Triết học Mác – Lênin
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy.
Đối tượng: Giải quyết quan hệ vật chất – ý thức; nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy.
Chức năng: Thế giới quan (định hướng nhận thức, hành động) & Phương pháp luận (công cụ cải tạo thế giới).
V. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY TÂM
CNDV – Ba hình thức
Chất phác cổ đại → Đại diện: giai cấp chủ nô mới.
Máy móc siêu hình (TK XVII–XVIII) → Đại diện: giai cấp tư sản.
Biện chứng (Mác) → Đại diện: giai cấp vô sản.
CNDT – Hai hình thức
Khách quan: Ý thức khách quan (thần linh, ý niệm tuyệt đối) quyết định thế giới.
Chủ quan: Ý thức chủ quan (cảm giác) quyết định thế giới.
VI. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
Định nghĩa Vật chất (Lênin)
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn
tại không lệ thuộc vào cảm giác."
Thuộc tính quan trọng nhất: tồn tại khách quan (ngoài & không phụ thuộc ý thức).
Các phương thức tồn tại của Vật chất
Vận động: mọi sự thay đổi và quá trình trong vũ trụ (tự thân vận động). 5 hình thức: cơ học, vật lý, hoá học, sinh học, xã hội.
Đứng im: trạng thái đặc biệt của vận động, tương đối và tạm thời.
Không gian: vị trí, quảng tính (3 chiều: cao – rộng – dài).
Thời gian: sự kế tiếp, độ dài diễn biến (1 chiều: quá khứ → tương lai).
Ý thức
Khái niệm: Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Nguồn gốc tự nhiên: bộ não phát triển + thế giới khách quan.
Nguồn gốc xã hội: lao động + ngôn ngữ.
Bản chất: Phản ánh năng động, sáng tạo TGKQ vào bộ não con người.
Quan hệ Vật chất – Ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, xu hướng phát triển của ý thức.
Ý thức tác động trở lại: thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của hiện thực.
→ Ý nghĩa PPlL: Đảm bảo nguyên tắc khách quan; phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức.
VII. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT (PBCDV)
Ba hình thức biện chứng
Chất phác cổ đại: nặng trực quan, chưa chứng minh khoa học.
Duy tâm (Heghen): biện chứng nhưng duy tâm, thần bí.
Duy vật (Mác): khoa học, nền tảng thế giới quan duy vật.
Biện chứng vs Siêu hình
Siêu hình: cô lập, tách rời, tĩnh, vận động chỉ về lượng (nguyên nhân bên ngoài).
Biện chứng: liên hệ phổ biến, luôn vận động phát triển cả lượng lẫn chất (nguyên nhân bên trong).
Cấu trúc PBCDV: 2 nguyên lý → 6 cặp phạm trù + 3 quy luật cơ bản
VIII. HAI NGUYÊN LÝ CỦA PBCDV
Nguyên lý về Mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ: sự tác động qua lại, ràng buộc, ảnh hưởng nhau giữa các SV/HT.
Tính chất: Khách quan | Phổ biến (mọi SV, mọi nơi, mọi lúc) | Đa dạng, phong phú.
→ Ý nghĩa PPlL: Quan điểm toàn diện + Quan điểm lịch sử – cụ thể.
Nguyên lý về Sự phát triển
Phát triển: vận động từ thấp → cao, từ đơn giản → phức tạp, từ chưa hoàn thiện → hoàn thiện.
Tính chất: Khách quan | Phổ biến | Đa dạng | Kế thừa.
Khuynh hướng: phát triển theo đường xoắn ốc (dường như lặp lại nhưng ở mức cao hơn).
→ Ý nghĩa PPlL: Quan điểm phát triển; chống bảo thủ, trì trệ, sợ cái mới.
IX. SÁU CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN
1. Cái riêng – Cái chung – Cái đơn nhất
Cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng.
Cái riêng phong phú hơn cái chung; cái chung sâu sắc hơn cái riêng.
→ PPlL: Tìm cái chung trong cái riêng; dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng; chống giáo điều.
2. Nguyên nhân – Kết quả
Nguyên nhân xuất hiện trước kết quả.
Một NN → một/nhiều KQ; một KQ ← một/nhiều NN.
KQ ảnh hưởng ngược lại NN; NN và KQ có thể đổi vị trí.
→ PPlL: Không phủ nhận nhân quả; phân biệt chính xác các loại NN; nhìn toàn diện, lịch sử cụ thể.
3. Tất nhiên – Ngẫu nhiên
Tất nhiên: do NN cơ bản bên trong quyết định, nhất định xảy ra.
Ngẫu nhiên: do nhân tố bên ngoài, có thể xảy ra hoặc không.
Trong ĐK nhất định, chúng chuyển hoá lẫn nhau; ranh giới mang tính tương đối.
→ PPlL: Dựa vào cái tất nhiên; không xem nhẹ ngẫu nhiên; tạo điều kiện cho sự chuyển hoá.
4. Bản chất – Hiện tượng
Bản chất: tổng hợp những mặt, mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong SV.
Hiện tượng: biểu hiện ra bên ngoài của bản chất.
Gắn bó chặt chẽ, vừa đối lập nhau, tồn tại khách quan.
→ PPlL: Xuất phát từ HT để nhận thức BC; không dừng lại ở HT.
5. Nội dung – Hình thức
Nội dung: tổng hợp các mặt, yếu tố, quá trình tạo nên SV.
Hình thức: phương thức tồn tại và phát triển của SV.
ND quyết định HT; HT tác động tích cực trở lại ND.
→ PPlL: Không tách rời hai mặt; căn cứ vào ND; thường xuyên đối chiếu ND và HT.
6. Khả năng – Hiện thực
Khả năng: cái chưa có nhưng sẽ có khi ĐK thoả mãn.
Hiện thực: tất cả những gì hiện có, thực sự tồn tại.
Để KN → HT cần tập hợp nhiều điều kiện; một SV có thể có nhiều KN.
→ PPlL: Dựa vào hiện thực; không tuyệt đối hoá một mặt; nỗ lực chủ quan để chuyển KN thành HT.
X. BA QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PBCDV
1. Quy luật Lượng – Chất
Chất: tính quy định khách quan, tương đối ổn định của SV.
Lượng: quy mô, trình độ, nhịp điệu,... thường xuyên biến đổi.
Độ: khoảng giới hạn lượng thay đổi mà chất chưa đổi căn bản.
Điểm nút: thời điểm lượng đủ để làm chất thay đổi căn bản.
Bước nhảy: sự thay đổi về chất do lượng tích luỹ tới điểm nút.
→ PPlL: Nhận thức cả lượng lẫn chất; tránh hữu khuynh (bảo thủ) và tả khuynh (nóng vội); linh hoạt hình thức bước nhảy.
2. Quy luật Mâu thuẫn (Thống nhất & đấu tranh của các mặt đối lập)
Mặt đối lập: xu hướng vận động ngược chiều nhau, là điều kiện tồn tại của nhau.
Thống nhất: nương tựa, phụ thuộc, quy định lẫn nhau (tạm thời, tương đối).
Đấu tranh: bài trừ, phủ định lẫn nhau (tuyệt đối, vĩnh viễn).
Chuyển hoá: MT được giải quyết → SV cũ mất đi, SV mới ra đời.
→ PPlL: Ưu tiên giải quyết MT bên trong, cơ bản, chủ yếu; tìm hình thức giải quyết phù hợp; tránh hữu khuynh & tả khuynh.
3. Quy luật Phủ định của Phủ định
Phủ định biện chứng: tự thân phủ định, mắt khâu tất yếu dẫn tới SV mới tiến bộ hơn.
Trải qua 2 lần phủ định → hoàn thành một chu kỳ phát triển.
Khuynh hướng: đường xoắn ốc – dường như lặp lại nhưng ở cơ sở mới, cao hơn.
→ PPlL: Ủng hộ cái mới; không phủ định sạch trơn; không bảo thủ; không quá lạc quan khi thắng, không bi quan khi thất bại.
XI. THỰC TIỄN VÀ NHẬN THỨC
Thực tiễn
Là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội nhằm cải biến tự nhiên & xã hội.
Ba hình thức: Sản xuất vật chất (cơ bản) | Hoạt động chính trị – xã hội | Thực nghiệm khoa học.
Nhận thức
Là quá trình phản ánh tích cực, tự giác, sáng tạo TGKQ vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn.
Các hình thức: Kinh nghiệm / Lý luận | Thông thường / Khoa học.
Vai trò của thực tiễn với nhận thức
Là cơ sở của nhận thức.
Là động lực và mục đích của nhận thức.
Là tiêu chuẩn của chân lý.
XII. SẢN XUẤT VẬT CHẤT & PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
Phương thức sản xuất = Lực lượng sản xuất (LLSX) + Quan hệ sản xuất (QHSX).
Lực lượng sản xuất
Tính chất: cá nhân hoặc xã hội trong sử dụng tư liệu sản xuất.
Trình độ: công cụ, tổ chức lao động, ứng dụng KH, trình độ người lao động, phân công lao động.
Quy luật: QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
LLSX quyết định sự ra đời và nội dung của QHSX.
QHSX tác động trở lại: thúc đẩy hoặc kìm hãm LLSX.
Vận động: Phù hợp → Không phù hợp → Phù hợp mới cao hơn → ...
→ Trong xã hội có đối kháng GC: mâu thuẫn LLSX – QHSX biểu hiện là mâu thuẫn giai cấp, giải quyết qua đấu tranh GC → cách mạng XH.
XIII. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI
Con người là thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội (hoà quyện với nhau).
Bản tính tự nhiên: kết quả tiến hoá, là bộ phận của giới tự nhiên.
Bản tính xã hội: nguồn gốc lao động; chịu tác động của quan hệ xã hội.
Bản chất con người (Mác): Trong tính hiện thực, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội.
Tha hoá con người: mất bản thân trong lao động (dưới chế độ tư hữu, đặc biệt trong TBCN).