LUẬN VĂN:
Tổng quan thị trường chng khoán
cũng như tình hình thực tế CK của
Việt Nam trong 2 m qua
Lời mở đầu
Một sự kiện kinh tế nổi bật mang nhiều ý nghĩa chính trị, xã hội diễn ra trên đất
nước ta sau hơn 10m đổi mới đó việc vào tháng 7 m 2000 bắt đầu sự vận nh
của thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, với việc khai trương hoạt động của
trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thế hơn 30 m nỗ lực và quyết tâm chuẩn btạo dựng những phải để TTCK
Việt Nam ra đời - một kênh huy động dẫn vốn cho đầu phát triển kinh tế đất
nước, đã hiện diện. Nhưng cũng mới chtạo dựng một cỗ máy n svận hành
công năng của nó đạt hiệu quả kinh tế xã hội ra sao, đó còn là vấn đề của sắp tới.
Bên cạnh những dbáo đầy lạc quan, tự tin, đâu đó vẫn còn những ưu tư, suy đoán
ngược lại về những thành bại của TTCK non trẻ Việt Nam. Tôi nghĩ rằng cả hai xu
hướng trên đều sở. Thương trường mở cửa cũng đầy nghiệt ngã cam go như
chiến trường. Trong khuôn khổ i viết y tôi không nhiều tham vọng trong công
tác giáo dục, tuyên truyền, vận động để mọi tầng lớp nhân dân yêu nước, yêu chủ
nghĩa hội, hưởng ứng dành dụm tiền tiết kiệm đđầu tư mua chứng khoán (CK)
làm chuyển động cỗ máy CK Việt Nam đi lên, ổn định và phát triển. Song cũng ch
muốn cho độc giả những người quan tâm đến CK Vit Nam hiểu thêm đôi nét v
tổng quan thị trường chứng khoán cũng như tình hình thực tế CK của Việt Nam trong
2 năm qua.
I.Tổng quan thị trưòng chứng khn
1.Chứng khoán - hàng hoá ca thị trường
Chứng khoán bằng chứng (dưới hình thức giấy thay chi trên hệ thống điện
tử) xác nhận quyền sở hữu hay quyền chủ nợ hợp pháp thể chuyển nhượng của
người sở hữu chứng khn đối với vốn tài sản và các lợi ích khác của người phát hành.
Chứng khoán được chia làm hai loại chính: cphiếu trái phiếu. Với sphát
triển ngày càng cao của công nghệ chứng khoán và hình thức phát hành, ngày nay khái
niệm về chứng khoán đã có sự thay đổi, không chỉ một chứng t hiện vật dưới
hình thức giấy tờ mà còn có thể được th hiện trên hệ thống điện tử.
a.Cổ phiếu
một loi chứng từ (ới hình thức giấy thay ghi trên hệ thống điện tử) do các
công ty c phần phát nh xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người c phiếu
đối với tài sản của người phát hành.
bTrái phiếu
một loại chứng từ chứng nhận quyền đòi n(gốc lãi) của tría chđối với người
phát hành (nó có thể dưới hình thức giấy tờ hay ghi trên hệ thống điện tử) do các công
ty, tổ chức hay chính phủ trung ương, địa phương phát hành.
c.So sánh cổ phiếu và trái phiếu
Một công ty có nhiều cách để huy động vốn, có thể vay vốn nnng hoặc phát hành
cổ phiếu hay trái phiếu. Cổ phiếu hay trái phiếu có thể bao gồm nhiều loại khác nhau,
tuy nhiên những điểm khác nhau cơ bản giữa cổ phiếu trái phiếu được phân bit
như sau:
Xét về phía các nhà đầu tư:
C
phiếu
Trái phi
ếu
V
ốn gốc (giá trị ban
đ
Không đư
ợc
đ
ảm bảo, giá
cả biến động
Nói chung đư
ợc
đ
m bảo
Th
t hoàn lại tiền khi
công ty phá sản
ợc hoàn
tr
sau cùng
trong số tài sản còn li
ợc
ưu tiên trong các
hình thức vay nợ thông
thường
Th
ời
đi
ểm hoàn tr vốn
gốc
Ch
ỉ khi công ty bị giải thể
hoặc phá sản
Th
ời
đi
m hoàn trả
đư
ợc
xác định vào lúc phát
hành
Quy
ền tham gia vào quản
V
ới m
i c
phần một
Tr
khi công ty bị phá
lý kinh doanh
ếu bầu, cổ
đông có th
tham gia vào các quyết
định của công ty tại Hội
đồng cổ đông
s
ản, không
đư
ợc tham gia
vào quản lý công ty
Xét về phía các nhà kinh doanh:
C
phiếu
Trái phi
ếu
V
ốn gốc
Sau khi phát hành khô
ng
bị yêu cầu mua lại
Ph
i chuẩn bị tiền hoàn
trả khi trái phiếu đáo hạn
Tham gia vào qu
ản
kinh doanh
quan ra quy
ết
đ
nh có
nhất CT là đại hội đồng
cổ đông. Thông thường
qnửa sphiếu đồng
ý thì quyết đnh được
thông qua
Trái ch
không
đư
ợc
tham gia o quản
công ty, tuy nhiên không
thể bỏ qua ý kiến của
người giữ trái phiếu (trên
thực tế)
Ho
ạt
đ
ộng kinh doanh
Của công ty
Ti
ền cổ tức do
đ
ại hội
đồng cổ đông quyết định.
Trương hợp hoạt động
của công ty không ổn
định, không nhất thiết
công ty phải chia tin cổ
tức
vi
ệc kinh doanh của
công ty n thế nào thì
vẫn phải trả lãi vốn
gốc theo các điu kiện
được quy định khi pt
hành.
Theo mức đ giảm dần của khả năng thanh toán và mức độ tăng dần của rủi ro, trật tự
các loại chứng khoán được xếp như sau:
Chứng khoán nợ ngắn hạn (tín phiếu kho bạc)
Trái phiếu Chính phủ
Trái phiếu công ty
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường
Xuất phát từ trật tự thanh toán khi doanh nghiệp bpáh sản thì trái phiếu s
được xtrước. Khi công ty trong quá trình thanh lý thf trật tự thanh toán được xếp
như sau:
P giải quyết phá sản, lương công nhân viên
Trả thuế
Thanh toán nợ. Trong đó có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Cổ đông. Trong đó có cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thông thường
d.Phân loại cổ phiếu và trái phiếu
Cổ phiếu:
Khi một công ty đăng phát hành, sẽ được trao thm quyền phát hành một
số cổ phần nhất định. Hầu hết các ng ty cổ phần ít hơn so với con số đã được giao
thẩm quyền nhằm duy trì một lượng chứng khoán nhất định sử dụng trong tương lai.
Các cổ phiếu được phát hành: là slượng các chứng khoán thực sự đã được bán ra. Cổ
phần chưa được bán ra hoặc chưa được lưu hành gọi c chứng khoán chưa được
phát hành.
Cổ tức là một phần lợi nhuận của công ty chia cho cổ đông tlệ với s cổ
phiếu của họ. Cổ tức thường được công bố hàng m trả theo quí. Một công ty
thể công bố trả cổ tức bằng tin mặt, bằng cphiếu hay bằng tài sản. Để phù hợp với
m lý của người đầu tư, người ta chia c phiếu ra mt số loại như sau:
Cổ phiếu thường:
Cổ phiếu thường thể hiện quyền sở hữu được bỏ phiếu của mt công ty cổ
phần. Mỗi cổ phiếu thường thể hiền quyền lợi sở hữu của cổ đông trong công ty. Số
lưng cổ phiếu mà cổ đông nắm càng nhiều, quyền lợi sở hữu của anh ta trong công ty
càng lớn. Đôi khi, một công ty cổ phần th phát hành nhiu loi cổ phiếu thường