intTypePromotion=3

Trắc nghiệm Nguyên lý thực hành bảo hiểm

Chia sẻ: Huynh Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
354
lượt xem
88
download

Trắc nghiệm Nguyên lý thực hành bảo hiểm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Trắc nghiệm thi cuối kỳ môn Nguyên lý và thực hành bảo hiểm là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên học chuyên ngành có tư liệu ôn thi tốt đạt kết quả cao trong các kì thi giữa kì và cuối kì. Chúc bạn học tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Trắc nghiệm Nguyên lý thực hành bảo hiểm

  1. 1. Ý niệm bảo hiểm bắt nguồn: a. Từ thời cổ đại b. Từ sự đoàn kết tương hỗ c. Từ ý tưởng “không để trứng trong cùng một giỏ” d. Tất cả các câu trên đều đúng 2. Hoạt động bảo hiểm ra đời từ : a. Từ thời cổ đại ở Ai Cập b. Thế kỷ thứ 17 SCN tại Lloy’s Coffee House( UK) c. Thế kỷ 14 tại Genes – Ý d. Thế kỷ thứ 14 tại Pháp 3. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm ra đời từ: a. Từ thời cổ đại ở Ai Cập b. Thế kỷ thứ 17 SCN tại Lloy’s Coffee House( UK) c. Thế kỷ 14 tại Genes – Ý d. Thế kỷ thứ 14 tại Pháp 4. “Lloy’s – London” ngày nay là danh từ dùng để chỉ: a. Một công ty bảo hiểm danh tiếng của Anh Quốc b. Một quán cà phê nổi tiếng của Anh Quốc c. Một thị trường bảo hiểm bao gồm nhiều thể nhân và pháp nhân người bảo hiểm d. Trụ sở của một tờ báo nổi tiếng trong lĩnh vực hàng hải 5. Loại hình bảo hiểm được coi là loại hình được kinh doanh ra đời thứ hai của ngành bảo hiểm thương mại thế giới là: a. Bảo hiểm hỏa hoạn b. Bảo hiểm nhân thọ c. Bảo hiểm hàng hải d. Bảo hiểm y tế 6. “Society of Lloyd’s” là tê gọi của:
  2. a. Một công ty bảo hiểm hàng hải đầu tiên ở Anh b. Một tổ chức dân sự thu xếp địa điểm giao dịch cho các nhà khai thác bảo hiểm hàng hải c. Một tổ chức dân sự của các hãng tàu biển ở Anh quốc d. Một quán cà phê ở London – Anh quốc. 7. Đây là 5 quốc gia nằm trong top 5 có thị trường đứng nhất thế giới năm 2010 xét về tổng doanh thu bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ a. Anh, Pháp, Hoa kỳ, Nhật bản, Singapore. b. Anh, Pháp, Hoa kỳ, Nhật bản, Hàn quốc c. Anh, Đức, Hoa kỳ, Nhật bản, Pháp d. Anh, Đức, Hoa kỳ, Nhật bản, Singapore. 8. Trong giai đoạn 2001-2002, hàng năm, doanh thu bảo hiểm toàn thế giới chiếm tỷ trọng GDP là: a. Từ 1% - 3% b. Từ 3% - 6% c. Từ 6% - 9% d. Từ 9% - 12% 9. Số liệu nào dưới đây là của thị trường bảo hiểm thế giới năm 2010 a. 1,685,762 triệu USD (BHPNT); 2,441,823 triệu USD (BHYT) b. 1,779,316 triệu USD (BHPNT); 2,490,421 triệu USD (BHYT) c. 1,734,529 triệu USD (BHPNT); 2,331,566 triệu USD (BHYT) d. 1,818,893 triệu USD (BHPNT); 2,520,072 triệu USD (BHYT) 10. Hiện nay, quốc gia có phí bảo hiểm bình quân đầu người cao nhất thế giới là: a. Hoa kỳ b. Anh quốc c. Nhật bản d. Thụy sĩ 11. Thông tin nào dưới đây là chính xác nhất;
  3. a. Tính đến nay có 12 công ty bảo hiểm nhân thọ từng được cấp giấy phép hoạt động ở Việt Nam b. Tính đến nay có 12 công ty bảo hiểm nước ngoài từng được cấp giấy phép hoạt động ở Việt Nam c. Tính đến nay có 12 công ty bảo hiểm nhân thọ có vốn nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam d. Tính đến nay có 11 công ty bảo hiểm có vốn nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam 12. Công ty bảo hiểm, môi giới bảo hiểm có vốn nước ngoài đầu tiên được cấp giấy phép kinh doanh Việt Nam là a. Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ b. Một công ty bảo hiểm nhân thọ c. Một công ty tái bảo hiểm d. Một công ty môi giới bảo hiểm 13. Hiện nay trên thị trường bảo hiểm Việt Nam có những tập đoàn nào được cấp giấy phép kinh doanh cả hai lĩnh vực: nhân thọ và phi nhân thọ a. Tập đoàn ACE INA (Hoa kỳ) b. Tập đoàn AIG (Hoa kỳ) c. Tập đoàn Bảo Việt (Việt Nam) d. Cả 3 câu trên đều đúng 14. Các công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài đang hoạt động trên thị trường Việt nam dưới hình thức pháp lý: a. Công ty trách nhiệm trách nhiệm hữu hạn b. Công ty cổ phần c. Công ty hợp danh d. Doanh nghiệp tư nhân 15. Năm 2010, chiếm tỷ trong lớn nhất trong doanh thu gốc của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt nam là a. Bảo hiểm tai nạn và y tế tự nguyện b. Bảo hiểm xe cơ giới
  4. c. Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu d. Bảo hiểm cháy nổi 16. Theo thống kê của tạp chí Sigma – SwissRe doanh thu thị trường Việt nam năm 2010 là a. 1,657 triệu USD, chiếm 0,04% thị phần toàn cầu b. 1,440 triệu USD, chiếm 0,04% thị phần toàn cầu c. 1,289 triệu USD, chiếm 0,03% thị phần toàn cầu d. 1,082 triệu USD, chiếm 0,03% thị phần toàn cầu 17. Thuật ngữ tổn thất dùng để chỉ hiện tượng mà ở đó có: a. Sự thiệt hại của một đối tượng nào đó b. Sự không mong muốn c. Tồn tại mối quan hệ sở hữu hoặc nhân thân với đối tượng bị thiệt hại d. Cả 3 câu trên đều đúng 18. Trường hợp nào sau đây không được coi là tổn thất: a. Một người tự tử vì lý do cá nhân b. Một con tàu đang chở hàng hóa trên biển thì gặp bão lớn, thuyền trưởng ra lệnh ném bớt hàng xuống biển làm nhẹ tài để chạy thoát bão vào càng lánh nạn c. Một anh học sinh học hành chăm chỉ, nhưng trên đường đến trường đ ể thì gặp tai nạn dẫn đến trễ giờ thi và bị rớt đại học năm đó d. Một học sinh lao xuống hồ cứu bạn khỏi chết đuối, nhưng do cố gắng quá sức nên bị đột quỵ chết sau khi đưa bạn vào bờ 19. Cá nhân và tổ chức kinh doanh đều phải đối mặt với 2 loại rủi ro: r ủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ. Theo định nghĩa, rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả: a. Chỉ liên quan đến khả năng kiếm lời e. Chỉ liên quan đến khả năng tổn thất b. Liên quan đến cả khả năng tổn thất và khả năng kiếm lời c. Không câu nào đúng
  5. 20. Cá nhân và tổ chức kinh doanh đều phải đối mặt với 2 loại rủi ro: r ủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ. Theo định nghĩa, rủi ro đầu cơ là rủi ro có hậu quả: a. Chỉ liên quan đến khả năng kiếm lời b. Chỉ liên quan đến khả năng tổn thất c. Liên quan đến cả khả năng tổn thất và khả năng kiếm lời d. Không có câu nào đúng 21. Thuật ngữ “nguy cơ” dùng để chỉ: a. Một điều kiện phối hợp tác động làm gia tăng khả năng phát động rủi ro gây tổn thất b. Là nguyên nhân của tổn thất c. Là tập hợp những rủi ro cùng loại hoặc tác động lên cùng đối tượng d. Là cách gọi khác của hiểm họa 22. Nguy cơ là: a. Nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn thất b. Một biến cố xấu chắc chắn xảy ra c. Yếu tố tác động phối hợp làm gia tăng khả năng tổn thất d. Cả ba câu trên đều đúng 23. Đối với tài sản là đối tường đã được bảo hiểm, việc bên mua bảo hiểm có hành động trục lợi dẫn đến bị thiệt hại, phá hủy, hành động đó gọi là a. Một nguy cơ đạo đức a. Một rủi ro đạo đức b. Một hiểm họa đạo đức c. Cả 3 câu trên đều đúng 24. Đối với một công ty bảo hiểm, việc bên mua bảo hiểm có hành động trục lợi, hành động đó gọi là: a. Một nguy cơ đạo đức b. Một rủi ro đạo đức d. Một hiểm họa đạo đức
  6. c. Cả 3 câu trên đều đúng 25. “Nguyên nhân ngẫu nhiên” được sử dụng trong lĩnh vực bảo hiểm thương mại nhằm: a. Chỉ một biến cố khách quan có nguồn gốc tự nhiên b. Chỉ một biến cố chủ quan, tức diễn ra dưới sự tác động của con người, nhưng hành động chủ quan đó không nhằm mục đích gây tổn thất c. Chỉ một trong những điều kiện mà rủi ro có thể bảo hiểm d. Cả 3 câu trên đều đúng 26. Năm 1988, tàu Linh cơ – một tàu tuần tiễu của Cảng Sài Gòn bị bóc cháy bất ngờ, Giám định đã xác định nguyên nhân của sự cố là do chiếc đèn dây tóc sử dụng liên tục trong nhiều giờ bị nổ trong hầm máy có điều kiện thông gió kém. Theo bạn, trong vụ hỏa hoạn này, có sự tác của: a. Nguy cơ vật chất b. Nguy cơ tinh thần c. Nguy cơ vật chất và nguy cơ đạo đức d. Nguy cơ vật chất và nguy cơ tinh thần 27. Việc áp dụng “thời gian chờ” trước khi dỡ bỏ các rào cản đối với bảo hiểm nước ngoài là nhằm những mục đích nhất định. Câu nào dưới đây là không hợp lý: a. Mở cửa từng bước đảm bảo sự ổn định thị trường b. Kiện toàn luật pháp và khả năng quản lý của nhà nước đối với thị tr ường bảo hiểm hậu quả gia nhập WTO c. Tạo điều kiện để doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam có thời gian hợp lý đ ể thích ứng với môi trường hội nhập d. Cố kéo dài thời gian áp dụng chính sách bảo hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm Việt nam 28. Theo cam kết gia nhập WTO, sau 5 năm, các công ty bảo hiểm nước ngoài được phép thành lập chi nhánh hoạt động ở Việt Nam trong lĩnh vực a. Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ b. Bảo hiểm nhân thọ c. Bảo hiểm phi nhân thọ
  7. d. Không có lĩnh vực nào trên đây được phép 29. Theo cam kết gia nhập WTO, công ty bảo hiểm nước ngoài được cung cấp dịch vụ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam đối với những dịch vụ sau: a. Dịch vụ tái bả hiểm, môi giới bảo hiểm, môi giới tái bảo hiểm; Dịch vụ tư vấn, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường. b. Dịch vụ bảo hiểm cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước noài và người nước ngoài làm việc ở Việt Nam c. Các rủi ro liên quan đến vận tải hàng hải – hàng không thương mại quốc tế và bảo hiểm hàng hóa đang vận chuyển quá cảnh quốc tế d. Tất cả các câu trên đều đúng. 30. Theo cam kết gia nhập WTO, vấn đề tái bảo hiểm bắt buộc cho Tổng công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam (VinaRe) sẽ a. Tiếp tục duy trì như cũ với tỷ lệ 20% b. Tiếp tục suy trì nhưng với tỷ lệ thấp hơn là 10% c. Xóa bỏ chế độ tái bảo hiểm bắt buộc ngay tức khắc d. Xóa bỏ chế độ tái bảo hiểm bắt buộc sau 1 năm kế từ ngày gia nhập 31. Theo cam kết gia nhập WTO, đối với các loại hình bảo hiểm bắt buộc thì a. Bảo hiểm nước ngoài không được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc b. Bảo hiểm nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ báo hiểm bắt buộc qua biên giới c. Bảo hiểm nước ngoài được phép kinh doanh các loại hình bắt buộc mà không có giới hạn nào d. Bảo hiểm nước ngoài được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc sau 1 năm và thông qua việc thành lập công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam 32. Nhà bảo hiểm nước ngoài có thể cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới vào Việt Nam. Điều này thực tế xảy ra tư a. Trước khi nghị định 100 CP ngày 18/12/1993 được ban hành b. Khi nghị định 100CP ngày 18/12/1993 được ban hành c. Khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO
  8. d. Sau 5 năm kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO 33. Câu nào dưới đây là trái với cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO a. Công ty bảo hiểm nước ngoài không được phép mở chi nhánh tại Việt nam để kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trong thời gian 5 năm đầu tiên b. Công ty bảo hiểm nước ngoài không được cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các rủi ro liên quan đến vận tải hàng hải – hàng không, thương mại quốc tế và bảo hiểm hàng hóa đang vận chuyển quá cảnh quốc tế trong năm đầu tiên kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO c. Sau 5 năm gia nhập WTO, công ty bảo hiểm nước ngoài cũng không đ ược phép mở chi nhánh tại Việt Nam để kinh doanh bảo hiểm nhân thọ d. Công ty bảo hiểm nước ngoài không được cung cấp dịch vụ bảo hiểm bắt buộc qua biên giới 34. Theo cam kết gia nhập WTO, việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của nước ngoài vào việt nam theo phương thức: a. Cung cấp qua biên giới b. Tiêu dùng lãnh thổ c. Hiện diện thương mại d. Hiện diện thể nhân 35. Cam kết của VIệt Nam mở cưa cho bảo hiểm nước ngài đối với loại hình dịch vụ bảo hiểm bắt buộc (phi nhân thọ) áp dụng kiểu hạn chế về tiếp cạn thị trường nào dưới đây a. Hạn chế về số lượng nhà cung cấp dịch vụ b. Hạn chế về tổng giá trị của các giao dịch c. Hạn chế về tổng số hoạt động dịch vụ hoặc số lượng dịch vụ cung cấp d. Hạn chế hình thức hiện diện thương mại 36. Ai là người đưa ra thuật ngữ “rủi ro thuần” (Pure Risk) có ý nghĩa quan trọng đối với ngành bảo hiểm thương mại và sự ra đời của chức năng quản trị rủi ro a. Wayne Snider b. Russel Gallagher c. Ralf Blanchard
  9. d. Donglas Barlow 37. Ai là người đầu tiên giới thiệu khái niệm cơ bản “Giá phí toàn bộ của rủi ro” có ý nghĩa trong việc phát triển chức năng quản trị rủi ro không chỉ trong doanh nghiệp mà còn đối với bất kỳ tổ chức nào a. Wayne Snider b. Russel Gallagher c. Ralf Blanchard d. Donglas Barlow 38. Theo Ralf Blanchard – cựu giáo sư bảo hiểm của Columbia University thì đối tương của “quản trị rủi ro” trong một doanh nghiệp là: a. Các rủi ro thuần b. Các rủi ro đầu cơ c. Cả hai câu a và b sai d. Cả hai câu a và b đúng 39. Hãy chọn từ thích hợp điền vào khoảng trắng trong đoạn văn dưới đây : Từ nhiều cuộc khảo cứu đã thực hiện, người ta đã lần lượt đưa ra nhiều định nghĩa về quản trị ________. Có người cho rằng : ‘‘Quản trị ________ là một môn học về việc chấp nhận cuộc sống với khả năng các biến cố trong tương lai có thể nguy hiểm’’ hay ‘‘ Quản trị ________ nhằm bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, trong điều kiện giá phí hợp lý nhất, chống lại những hậu quả có thể tác hại đến quá trình hoạt động của một doanh nghiệp’’, ‘‘Quản trị ________ là việc quản lý giá phí toàn bộ của các ________ trong một doanh nghiệp’’. a. Khủng hoảng b. Sự thay đổi c. Rủi ro d. Doanh nghiệp
  10. 40. Những công việc nào dưới đây thuộc về chức năng ‘‘ quản trị rủi ro’’ trong một doanh nghiệp ? a. Nhận dạng các rủi ro có thể có đe dọa tài sản của doanh nghiệp b. Thu thập dữ liệu, xử lý thông tin nhằm đo lường, đánh giá những rủi ro đó c. Dưa ra các giải pháp xử lý rủi ro không chỉ bằng việc hoán chuyển cho nhà bảo hiểm thương mại mà còn bằng một hệ thống các kỹ thuật xử lý đồng bộ khác. d. Cả 3 câu trên đều đúng 41. Đối với những rủi ro có thể bảo hiểm, việc tổ chức xử lý tương ứng và phụ thuộc vào những loại chi phí nào sau đây a. Chi phí đề phòng rủi ro b. Phí bảo hiểm hoặc tổn thất tự gánh chịu không được bồi thường từ bảo hiểm c. Chi phí quản lý d. Cả 3 câu trên đều đúng 42. Chọn câu đầy đủ nhất dưới đây : Mục tiêu của quản trị rủi ro là a. Phải phân bổ tốt nhất ngân sách của doanh nghiệp giữa bốn loại cấu thành giá phí của rủi ro nhằm tối ưu hóa giá phí toàn bộ rủi ro b. Mua bảo hiểm cho các rủi ro c. Lập các quỹ dự phòng – tự bảo hiểm để bù đắp những tổn thất phát sinh d. Đầu tư vào việc đề phòng, hạn chế rủi ro – tổn thất 43. Tham gia vào hoạt động kinh doanh là một hành vi a. Tránh né rủi ro b. Gánh chịu rủi ro c. Mạo hiểm với rủi ro d. Hoán chuyển rủi ro 44. Hoạt động bảo hiểm của bảo hiểm thương mại đã tạo ra sự a. Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế xã hội tham gia bảo hiểm
  11. b. Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro c. Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế xã hội với nhà bảo hiểm d. An toàn cho các tài sản của nền kinh tế - xã hội. 45. Xét về biểu hiện bên ngoài, giảm thiểu nguy cơ: a. Là giảm thiểu rủi ro b. Làm giải thiểu rủi ro c. Cả hai câu đều đúng d. Cả hai câu đều sai 46. Dãy phân cách được sử dụng ngăn hai tuyến giao thông ngược chiều trong giao thông đường bộ là: a. Giảm thiểu nguy cơ b. Giảm thiểu rủi ro c. Giảm thiểu tổn thất d. Cả 3 câu đều đúng 47. Mục đích một người ốm đi khám bác sỹ là: a. Giảm thiểu nguy cơ b. Giảm thiểu rủi ro c. Giảm thiểu tổn thất d. Cả 3 câu đều đúng 48. Hãy chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng trong đoạn văn dưới đây: “ __________ chính là việc thực hiện những lựa chọn tốt, lấy quyết định thích nghi trong cuộc sống hàng ngày. Trên thực tế, chỉ có thể __________ khi có thể có sự lựa chọn và trong đó việc chấp nhận rủi ro này hay __________ kia là hợp lý hay không hợp lý a. Chấp nhận rủi ro b. Tránh né rủi ro c. Hoán chuyển rủi ro d. Tự bảo hiểm
  12. 49. Lý do của việc “ gánh chịu rủi ro” là: a. Không còn cách nào khác tốt hơn và cũng không thể né tránh b. Do chưa nhận biết rủi ro c. Chấp nhận một rủi ro suy tính, rủi ro đầu cơ d. Cả 3 câu đều đúng 50. Người ta sử dụng giải pháp mua bảo hiểm trong trường hợp nào dưới đây? a. Khả năng xảy ra biến cố cao, đồng thời mức độ trầm trọng cũng cao b. Khả năng xảy ra biến cố thấp nhưng mức độ trầm trọng cao c. Khả năng xảy ra biến cố cao nhưng mức độ trầm trọng thấp d. Khả năng xảy ra biến cố và mức độ trầm trọng thấp 51. Hoạt động của bảo hiểm hiểm thương mại đã tạo ra sự: a. An toàn cho các tài sản của nền kinh tế - xã hội b. Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro c. Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế xã hội tham gia bảo hiểm d. Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế xã hội với nhà bảo hiểm 52. Câu nào dưới đây là không hợp lý a. Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít b. Bảo hiểm là một phương sách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được c. Bảo hiểm giống như là một hình thức cá cược. Phí bảo hiểm giống như tiền đặt cọc vì nó nhỏ hơn rất nhiều so với số tiền bồi thường (tương tự là khoản thưởng cá cược) d. Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan với một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn đ ể cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản tiền đền bù các tổn thất được trả bới một bên khác đó là người bảo hiểm
  13. 53. Bảo hiểm dùng để chỉ: a. Việc hình thành một quỹ tiền tệ bảo hiểm b. Một hoạt động mà ở đó có sự hoán chuyển rủi ro c. Một hoạt động nhằm kết hợp số đông các đơn vụ đối tượng riêng lẽ và độc lập, chịu cùng một rủi ro thành một nhóm tương tác d. Cả 3 câu trên đều đúng 54. Điều gì làm cho bảo hiểm thương mại ưu việt hơn trong xử lý rủi ro, tổn thất so với cứu trợ xã hội a. Luôn chủ động xử lý rủi ro trước khi có tổn thất phát sinh b. Tạo tâm lý “quền được hưởng trên hợp đồng” cho bên mua bảo hiểm, tránh tâm lý hàm ơn c. Cả 2 câu đều đúng d. Cả 2 câu đều sai 55. Bảo hiểm là một phương thức xử lý rủi ro nhằm a. Hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro b. Chấp nhận rủi ro c. Hoán chuyển rủi ro d. Né tránh rủi ro
  14. 56. Với việc thu phí theo “nguyên tắc ứng trước”, các tổ chức hoạt động bảo hiểm chiếm giữ một quỹ tiền tệ rất lớn thể hiện cam kết của họ đối với khách hàng nhưng tạm thời nhàn rỗi. Các tổ chức bảo hiểm đã trở thành những nhà đầu tư lớn, quan trọng cho các hoạt động khác của nên kinh tế quốc dân. Bảo hiểm, do đó, không chỉ đóng vai trò của một công cụ an toàn mà còn có vai trò của ____________, năm giữ phần quan trọng trong các doanh nghiệp công nghiệp và thương mại lớn a. Một nhà đầu tư trực tiếp b. Một trung gian tài chính c. Một nhà đầu tư gián tiếp d. Một trung gian tín dụng 57. Điểm ưu việt của bảo hiểm so với tiết kiệm (cho mục đích sự phòng tự bảo hiểm) là: a. Tính kịp thời trong mục đích bảo vệ b. Tỷ suất sinh lợi cao c. Chất lượng dịch vụ d. Giá trị gia tăng do các dịch vụ bổi trợ 58. Với vai trò và chức năng của mình, bảo hiểm có tác dụng tích cực là thúc đẩy ý thức đề phòng hạn chế rủi ro cho: a. Bên mua bảo hiểm b. Người được bảo hiểm c. Các thành viên trong cộng đồng bảo hiểm d. Mọi thành viên trong xã hội
  15. 59. Câu nào dưới đây là có tính thuyết phục ít nhất: a. Bảo hiểm là phương thức xử lý rủi ro ưu việt vì bảo hiểm sẽ bồi thường cho các cá nhân trong nền kinh tế khi có tổn thất xảy ra b. Bảo hiểm là phương thức xử lý rủi ro ưu việt vì bảo hiểm làm giảm thiểu rủi ro của toàn bộ nền kinh tế - xã hội c. Bảo hiểm là phương thức xử lý rủi ro ưu việt vì bảo hiểm mang lại l ợi nhuận với tỷ suất cao cho người mua bảo hiểm d. Bảo hiểm là phương thức xử lý rủi ro ưu việt vì bảo hiểm tạo ra một kênh huy động vốn có hiệu quả đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển nền kinh tế 60. Với vai trò và chức năng của mình, bảo hiểm có tác dụng tích cực là tích tụ vốn đảm bảo cho: a. Tái sản xuất giản đơn b. Tái sản xuất mở rộng c. Cả 2 câu đều đúng d. Cả 2 câu đều sai 61. Tìm câu không đúng dưới đây: điều khến bảo hiểm được xem là loại dịch vụ đ ặ biệt: a. Vì nó là một sản phẩm vô hình b. Vì nó mang lại thu nhập cao cho khách hàng c. Vì nó không tiêu hao vật chất d. Vì nó là một lời hứa đảm bảo cho rủi ro 62. Điều gì khiến bảo hiểm xã hội được coi là hoạt động dựa trên một “nhóm mở” ? a. Vì bảo hiểm xã hội là một chế định pháp lý bắt buộc b. Vì cách thu phí bảo hiểm xã hội c. Vì bảo hiểm xã hội tạo cơ chế phân phối lại thu nhập giữa các thế hệ lao động giữa các thời kỳ khác nhau của nền kinh tế d. Cả 3 câu trên đều đúng 63. Hãy chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng trong đoạn văn dưới đây:
  16. “ Quỹ dự trữ bảo hiểm được tạo lập trước một cách có ý thức, khắc phục hậu quả nói trên, bằng cách bù đắp các tổn thất phát sinh nhằm tái lập và đ ảm bảo tính thường xuyên liên tục của các quá trình xã hội. Như vậy, trên pham vi rộng, toàn bộ nền kinh tế xã hội, bảo hiểm đóng vai trò như _______________ đảm bảo khả năg hoạt động lâu dài của mọi chủ thể dân cư và kinh tế. a. Một công cụ dự phòng b. Một công cụ an toàn c. Một công cụ an toàn và dự phòng d. Một lá chắn 64. Bảo hiểm trùng là: a. Hai tài sản khác nhau được bảo hiểm bởi cũng một hợp đồng bảo hiểm. b. Một tài sản được bảo hiểm bởi một hợp đồng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm gấp đôi giá trị bảo hiểm. c. Một tài sản được bảo hiểm bởi từ 2 hợp đồng bảo hiểm trở lên đ ược phát hành bởi nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau và có tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng đó lớn hơn giá trị bảo hiểm. d. Một tài sản được bảo hiểm bởi từ 2 hợp đồng bảo hiểm trở lên đ ược phát hành bởi nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau với cũng phạm vi bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng đó lớn hơn giá tr ị bảo hiểm của nó. 65. Bảo hiểm trên giá là: a. Hai đối tượng bảo hiểm khác nhau được bảo hiểm bởi cùng một doanh nghiệp bảo hiểm. b. Một tài sản được bảo hiểm bởi một hợp đồng bảo hểm và có tổng số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm. c. Một tài sản được bảo hiểm bởi hơn một doanh nghiệp bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm. d. Một tài sản được bảo hiểm bởi hơn một doanh nghiệp bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm. 66. Đổng bảo hiểm là: a. Hai đối tượng bảo hiểm khác nhau được bảo hiểm bởi cùng một doanh nghiệp bảo hiểm.
  17. b. Một tài sản được bảo hiểm bởi hơn một doanh nghiệp bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm. c. Một tài sản được bảo hiểm bởi hơn một doanh nghiệp bảo hiểm, cùng phạm vi bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm. d. Một tài sản được bảo hiểm bởi một doanh nghiệp bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm. 67. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa: a. Bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm b. Người được bảo hiểm và người bảo hiểm. c. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm. d. Người tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm. 68. Hiện nay, ở Việt Nam, văn bản pháp lý điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm hàng hải là: a. Bộ Luật dân sự (2005) b. Luật Kinh doanh bảo hiểm (2000) c. Luật sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm (2010) d. Bộ luật hàng hải (2005) 69. Theo pháp luật Việt Nam quy định, hợp đồng bảo hiểm được thiết l ập dưới hình thức: a. Bằng lời nói b. Bằng văn bản c. Bằng hành vi cụ thể d. Cả 3 câu đều đúng 70. Hợp đồng bảo hiểm là loại hợp đồng trong đó có các đặc điểm a. Hợp đồng kinh tế. b. Hợp đồng đơn vụ. c. Hợp đồng cho tặng và đơn vụ. d. Hợp đồng may rủi và hợp đồng song vụ. 71. Tính may rủi của hợp đồng bảo hiểmm được giải thích là:
  18. a. Do việc giao kết và thực hiện HĐBH gắn liền zới rủi ro. b. Vì bảo hiểm cũng giống như cá cược.. c. Do số tiền bồi thường tùy thuộc vào lòng hảo tâm của bên mua bảo hiểm. d. Do người được bảo hiểm muốn kiếm lời trên sự may rủi của mình. 72. Tính gia nhập của hợp đồng bảo hiểm là a. Hợp đồng bảo hiểm do người thứ 3 soạn thảo ra. b. Hợp đồng bảo hiểm do 2 bên soạn thảo ra. c. Hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo ra. d. Hợp đồng bảo hiểm do bên mua bảo hiểm soạn thảo ra. 73. Tìm câu sai dưới đây: a. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa các doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm. b. Theo pháp luật Việt Nam, hợp đồng bảo hiểm phải lập thành văn bản. c. Hợp đồng bảo hiểm là một loại hợp đồng dân sự d. Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng song vụ. 74. Theo Luật Kinh Doanh bảo hiểm 2000, bằng chứng vật chất của việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết là: a. Giấy chừng nhận bảo hiểm. b. Đơn bảo hiểm. c. Giấy chứng nhận bảo hiểm và đơn bảo hiểm. d. Thư chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm. 75. Theo luật pháp hiện hành, 1 người có thể giao kết hợp đồng bảo hiểm cho đối tượng là một tài sản nào đó khi: a. Là cá nhân hoặc pháp nhân có quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản đối với tài sản đó. b. Khi người đó được chủ sở hữu tài sản đó ủy quyền ký hợp đồng bảo hiểm. c. Khi người đó là giám đốc điều hành doanh nghiệp hoặc tổ chức mà doanh nghiệp, tổ chức đó là chủ sở hữu tài sản. d. Cả 3 câu đều đúng.
  19. 76. Theo Luật pháp hiện hành, 1 người có quyền lợi có thể bảo hiểm đối với tài s ản nào đó khi: a. Là cá nhân hoặc pháp nhân có quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản đối với tài sản đó. b. Khi người đó được chủ sở hữu tài sản đó ủy quyền ký hợp đồng bảo hiểm. c. Khi người đó là giám đốc điều hành doanh nghiệp hoặc tổ chức mà doanh nghiệp, tổ chức đó là chủ sở hữu tài sản. d. Cả 3 câu đều đúng.
  20. 77. Tìm câu sai dưới đây: Một hợp đồng bảo hiểm sẽ được chuyển nhượng sang một người khác khi: a. Tài sản được bảo hiểm thay đổi chủ sở hữu b. Có sự chuyển dịch quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giám hộ người được bảo hiểm c. Có sự chuyển dịch rủi ro d. Cả 3 câu đều sai 78. Điền vào chỗ trống từ thích hợp: “ Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ _________ liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ _________ liên quan đến đối tượng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm. Các bên chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của _________ đó. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giữ bí mật về _________ do bên mua bảo hiểm cung cấp.” a. Hồ sơ, tài liệu b. Thông tin c. Mẫu biểu d. Cả 3 câu trên đều đúng 79. Theo quy định của pháp luật, bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp thông tin về rủi ro cho doanh nghiệp bảo hiểm; a. Trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm bằng cách điền vào giấy yêu cầu bảo hiểm b. Trong khi thực hiện hợp đồng bảo hiểm khi có yếu tố làm gia tăng rủi ro c. Khi có tổn thất xảy ra nhằm cung cấp thông tin về nguyên nhân và mực đ ộ tổn thất d. Cả 3 câu đều đúng. 80. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm vô điều kiện khi: a. Bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thôn tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được trả tiền bảo hiểm hoặc được bồi thường

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản