TRUNG QUC CỔ ĐẠI
1
I. Địa lý và cư dân.
Trung Quc là một nước ln ở Đông Á. Trên lãnh th Trung Quc có hai dòng
sông ln chảy qua, đó là sông Hoàng Hà (dài 5464 Km) phía Bắc và Trường
Giang (dài 6300 Km) phía Nam.
Khi mi thành lập nước vào khong thế k th XXI TCN đa bàn ca Trung Quc
ch mi là mt vùng nh trung lưu lưu vực Hoàng Hà. Từ đó, lãnh th Trung
Quốc được m rng dần nhưng đến thế k III TCN tức là đến cui thi cổ đại,
cương giới phía Bc ca Trung Quốc chưa vượt qúa dãy Vn lý trường thành ngày
nay, phía Tây mới đến đông Nam tỉnh Cam Túc và phía Nam ch bao gm mt
dãy đất nm dc theo hu ngạn Trường Giang mà thôi
Trung Quc là mt trong những nơi từ sm đã có loài người cư trú. Về mt chng
tộc, cư dân ở lưu vực Hoàng Hà thuc ging Mông Cổ, đến thi Xuân Thu được
gi là Hoa H, nói tt là Hoa hoc Hạ. Đó là tiền thân ca dân tc Hán sau này.
Còn cư dân ở phía Nam Trường Giang thì khác hẳn cư dân vùng Hoàng Hà về
ngôn ng và phong tc tp quán, ví dụ cư dân các nước Ngô, Vit có tc ct tóc,
xăm mình, đi chân đất. Đến thi Xuân Thu, các tc này b Hoa Hạ đồng hoá.
II. Các triều đại Hạ, Thương, Chu.
1. Hạ, Thương và Tây Chu.
a. Vài nét vhi nguyên thy.
Trung Quốc đã tri qua xã hi nguyên thy. Hin nay rt nhiều nơi trên lãnh th
Trung Quốc đã phát hiện được nhiu di ch thuc thi kỳ đồ đá cũ, đồ đá giữa và
đồ đá mới.
Bên cnh các hin vt kho c học, các thư tch Trung Quc cũng ghi chép nhiu
truyn thuyết v thi k nguyên thy.
Theo truyn thuyết, đến thiên k III TCN, ở lưu vực Hoàng Hà có nhiu b lạc cư
trú. Th lĩnh nổi tiếng nht ca các b lạc đó là Hoàng đế. Nhân vật này được coi
là thy t của ngưi Trung Quc.
Đến cui thiên k III TCN, các hu du ca hoàng đế là Đường Nghiêu, Ngu
Thun, H Vũ nối tiếp nhau làm th lĩnh. Nghiêu và Thun là hai th lĩnh của liên
minh b lạc, nhưng về sau hai ông được coi là hai vị Hoàng Đế tt nht trong lch
s Trung Quc.
b. Triu H. (khong thế k XXI – XVII TCN)
Sau khi H Vũ chết, con ca ông là Khải được c lên thay. S kiện đó đánh dấu
chế độ bu th lĩnh của xã hi nguyên thy chm dt, Trung Quc bắt đầu chuyn
sang xã hội có nhà nước. Tuy Khải là ông vua đầu tiên nhưng ông Vũ được suy
tôn là người sáng lp triu H, vương triều đầu tiên ca Trung Quc.
Tuy đã bước sang xã hội có nhà nước, nhưng tình hình mi mt ca triu H còn
rt thp. Thi Hạ người Trung Quc ch mi s dụng đồng đỏ, ch viết cũng chưa
có.
Tri qua bn thế kỷ, đến đời vua Kit, bo chúa ni tiếng đầu tiên trong lch s
Trung Quc, mâu thun trong xã hi rt gay gt. Nhân tình hình ấy, nước Thương
mi thành lp hạ lưu Hoàng Hà đã tn công và tiêu dit H.
c. Triều Thương. (khoảng thế k XVI – XI TCN).
Triều Thương do ông Thang thành lp. Nhân khi triu H suy yếu, Thang đem
quân đánh hạ. Vua Kit chy xung phía Nam, Triu H dit vong, triều Thương
làm chủ được một địa bàn rng ln Trung và hlưu Hoàng Hà. Sau khi thành
lập, để tránh nước lt, triều Thương đã phi dời đô nhiều lần. Đến cháu 10 đời ca
ông Thang là Bàn Canh thì di kinh đô đến đất Ân, Vì vy triều Thương còn được
gi là triu Ân.
Thời Thương, xã hi Trung quốc đã có một bước phát trin rõ rt v mi mt. Bt
đầu t thi kỳ này, người Trung Quc mi biết s dụng đồng thau. Ngày nay đã
phát hiện được hàng vạn đồ đồng thau đưc chế tác vi trình độ ngh tht rt cao
của đời Thương.
Bắt đầu từ đời Thương, chữ viết đã ra đời. Ch viết đời Thương được khc trên
mai và yếm rùa hoặc xương thú nên được gi là ch “giáp cốt”, đó là một loi ch
tượng hình. Ch giáp cốt chính là cơ sở đầu tiên ca ch Trung Quc ngày nay.
Đến cui triều Thương, các vua thường dâm lon bạo ngược, trong đó đặc bit
nht là vua Tr, mt bo chúa ni tiếng trong lch s Trung Quc. Tr bóc lt
thm tệ nhân dân trong nước để ăn chơi xa xỉ, li còn luôn luôn gây chiến tranh
vi các b lc xung quanh làm cho nhân dân càng thêm khn kh. Nhân tình hình
ấy, nước Chu mi thành lp phía Tây đem quân tấn công và tiêu diệt nước
Thương.
d. Tây Chu. (khong 1066 – 771 TCN).
Triều Chu được chia làm hai thi k Tây Chu và Đông Chu. Người đầu tiên thành
lập nước Chu là Văn Vương. Nhn thấy nước Thương đang suy yếu, Văn Vương
định tấn công nước Thương nhưng chưa kịp thc hin thì chết.
Bốn năm sau con của Văn Vương là Vũ Vương đem đại quân tấn công kinh đô
Triu Ca ca vua Tr. Vua Tr phi t t, triều Thương diệt vong.
Để mua chuc lòng người vùng mi chinh phc, Vũ Vương phong cho con của
vua Tr là Vũ Canh một vùng đất ca nước Thương và phong cho ba người em
ca mình vùng đất bên cạnh để giám sát, còn Vũ Vương thì rút v Co kinh phía
Tây, vì vy thi kỳ nhà Chu đóng đô ở đây gọi là Tây Chu.
Hai năm sau Vũ Vương chết. Vì người con nối ngôi là Thành Vương còn nh tui
nên một người em khác ca Vũ Vương là Chu Công nắm quyn nhiếp chính. Nhân
tình hình y, Vũ Canh đã ni dy chng li nhà Chu. Chu công phải đem quân đi
dẹp và sau ba năm mới trấn áp được. Về sau, Thành Vương chinh phc nt các b
tc phía đông Nam, do đó bản đồ nhà Chu được m rộng đến tn bin Đông.
Trên cơ sở ấy, Tây Chu thi hành chính sách phân phong đất đai và tước hiu qúy
tc cho con em ca mình, do đó đã lp nên mt h thống nước chư hầu. Tương
truyn rng Vũ Vương, Chu Công và Thành Vương đã phân phong 71 nước, trong
đó Lỗ, V ,Tn T, Yên v.v… là những nước tương đối ln. Từ đó Tây Chu được
cường thnh mt thi.
Đến cui thi Tây Chu, vì U Vương là một k ch biết ăn chơi xa xỉ, lại say đắm
nàng Bao Tự nên đã dn đến mt cuc bo lon kinh đô, U Vương bị giết chết,
ngay sau đó, con là Bình Vương nối ngôi, ri dời đô sang Lạc Ap phía đông.
Thi Tây Chu kết thúc, Thời Đông Chu bắt đầu.
2. Thi Xuân Thu – Chiến Quc (770 – 221 TCN).
Thi kỳ Đông Chu (770 256 TCN) tương đương với hai thi k:
Thi Xuân Thu (770 – 475 TCN).
Thi Chiến Quc (475 – 221 TCN)
a. Thi Xuân Thu.
Xuân Thu là tên ca quyn sử nước L do Khng T son, ghi chép lch sử nước
L từ năm 722 – 481 TCN. Lch s Trung Quc thi k này cũng được phn ánh
trong cuốn sách đó, do vậy thi k này gi là Thi Xuân Thu.
Đến thi Xuân Thu, tri qua mt qúa trình phát trin lâu dài, mt snước như Tề,
Tn, Tn, Sđã tr thành những nước ln mạnh. Trong khi đó, do thế lc ngày
càng suy yếu, nhà Đông Chu không còn đủ sức để chỉ huy các chư hầu. Hơn
na,nhà Chu và mt số nước chư hầu đang bị các tộc Man Di đe dọa t phía Bc
và phía Nam.
Trước tình hình ấy, đến thế k VII TCN, theo kế hoch ca Qun Trọng, nước T
nêu khu hiu “Tôn vua tr Di”. Mt mặt, nước T cùng nhiều nước khác đã ngăn
chặn được s xâm ln ca các tộc Nhung Địch, mt mt liên hp vi mt số nước
khác tấn công nước S. Việc đó mở đầu cho mt phong trào kéo dài t thế k VII
đến thế k V TCN gi là cuc tranh quyn bá ch. Trong phong trào ấy, nước T
được làm bá ch mt thi gian ngn min h lưu lưu vực Hoàng Hà; nước Tn
khng chế được vùng Tây Bắc; nước Tấn và nước S sau mt thi gian kình địch
lâu dài, đến năm 546 TCN đều được công nhn làm bá ch.
Đến cui thế k thứ VI TCN, nước Ngô và nưc Vit vùng hạ lưu Trường Giang
cũng trở thành hai nước ln mnh và sang thế k V TCN cũng lần lượt dành được
quyn bá ch.
Trong khi các nước ln lần lượt tr thành bá chủ, các nước nh không nhng phi
triu cng nhà Chu mà còn phi np cng cho ch.
b. Thi Chiến Quc.
- Các nước thi Chiến Quc.
Tri qua cuộc đấu tranh lâu dài giữa các nước và trong ni b mt số nước, đến
thế k V TCN, Trung Quốc có 7 nước ln Yên,T, Triu, Ngy, Hàn, Tn, S
(nước Tn thi Xuân Thu bị chia thành ba nước là Triu,Ngy, Hàn). Ngoài ra còn
có mt số nước nhnhư Lỗ, V, Tng, Trịnh, Đằng, Tiết, Trâu v.v… Nước Vit
đầu thi Chiến Quc vn là một nước lớn nhưng đến năm 306 TCN thì bị nước S
- Cuc cải cách Thương Ưởng nước Tần: Đến thi Chiến Quốc, để làm cho
nước mình giàu mnh, mt số nước đã tiến hành cải cách, trong đó cuc ci cách
Thương Ưởng nước Tn là có hiu qa nht.
Trong số 7 nước ln thi Chiến Quốc, nước Tần lúc đầu tương đối lc hu. Vì vy
năm 359 TCN, Tần Hiếu Tông đã ban hành nhng lut ci cách của Thương Ưởng.
Ni dung ch yếu ca chính sách ci cách gm nhng bin pháp nhm:
+ Tăng cường trt t tr an.
+ Khuyến khích vic sn xut nông nghip.
+ Khuyến khích vic lp quân công.