LÊ VĂN ĐẶNG
GII THIU CH NÔM CP MT
BÀI S BY 1
BÀI S BY
LC VÂN TIÊN 陸雲僊
1. THƯƠNG GHÉT GHÉT THƯƠNG
2. TƯỢNG HÌNH VÂN TIÊN
3. PHÂN LOI CH NÔM :
CH GI
CH SÁNG TO
4. BÀI ÐC THÊM
TRƯỚC ĐÈN
DU ÐUI [NGƯ TIU]
NG VNG
I. 傷恄恄傷 THƯƠNG GHÉT GHÉT THƯƠNG
481 舘浪恄役尋抛
恄荄恄𠓨細心
𠁀桀紂多淫
底民典浽沙𡌢𢫟𡎟
485 𠁀幽厲多端
遣民𨻫𠹾林炭
𠁀五覇紛紜
𡮵𠲝民辱因
𠁀叔季分崩
490 󰏄投最打陵咣
傷德聖人
欺尼宋衞六陳六匡
傷柴顔子
𠀧𨒒沒歳塘公名
495 傷翁諸葛才苓
及期漢末仃配波
傷柴童子高賖
志它固志嵬麻空嵬
元諒𢢯𢢯
500 呂皮󰍟渃吏𨆢𧗱𦓿
傷翁翰愈庄埋
𤼸𢈱表最苔𠫾
傷排𤎉㐌
𢈱𨒻𧗱茹教民
505 戈經史𠇍
姅分吏恄姅分吏傷
Quán rng: "Ghét vic tm phào,
Ghét cay ghét đắng ghét vào ti tâm.
Ghét đời Kit Tr đa dâm,
Để dân đến ni sa hm sy hang.
Ghét đời U L đa đoan,
Khiến dân lung chu lm than muôn phn.
Ghét đời Ngũ Bá phân vân,
Chung b di trá làm dân nhc nhn.
Ghét đời Thúc Quí phân băng,
Sm đầu ti đánh lng nhng ri dân.
Thương là thương đức thánh nhơn,
Khi nơi Tng V lúc Trn lúc Khuông.
Thương thy Nhan T d dang.
Ba mươi mt tui tách đàng công danh.
Thương ông Gia Cát tài lành,
Gp k Hn mt đã đành phui pha.
Thương thy Đồng T cao xa,
Chí thi có chí ngôi mà không ngôi.
Thương ngươi Nguyên Lượng ngùi ngùi,
L b giúp nước li lui v cày.
Thương ông Hàn Dũ chng may,
Sm dưng li biu ti đày đi xa.
Thương bài Liêm Lc đã ra,
B li xua đui v nhà giáo dân.
Xem qua kinh s my ln,
Na phn li ghét na phn li thương".
LÊ VĂN ĐẶNG
GII THIU CH NÔM CP MT
BÀI S BY 2
II. TƯỢNG HÌNH VÂN TIÊN 像形雲仙
󰏇𤿰𠀧
270 月娥𨻫𢚷
移蹎凖花庭
𦝄耒吏𡂸情故人
嘆浪流水高山
𦖑弹知音
275 字情強想強深
悶波苦𤁕悶淫苦派
潙潙坦𢌌
唉埃𦬑底朱埃
𠓨𥙩筆硯
280 達槃香案祝愿神灵
漏漏没𢚸
𡲈没幅像形雲仙
嘆浪𠦳淡山川
字恩底胣字縁染愁
Tây lu trng đim sang ba,
Nguyt Nga lung nhng xót xa phn mình.
Di chơn ra chn hoa đình,
Xem trăng ri li chnh tình c nhơn.
Than rng : “Lưu thu cao sơn ,
Ngày nào nghe đặng tiếng đờn tri âm
Ch tình càng tưởng càng thâm,
Mun pha khó lt mun dm khó phai.
Vơi vơi đất rng tri dài,
Hi ai n để cho ai đeo phin .”
Tr vào bèn ly bút nghiên,
Ðt bàn hương án chúc nguyn thn linh.
Làu làu mt tm lòng thành,
V ra mt bc tượng hình Vân Tiên.
Than rng: “Ngàn dm sơn xuyên,
Ch ơn để d ch duyên nhum su.”
NGUN: NGUYN ÐÌNH CHIU (1822-1888). Lc Vân Tiên Ca Din, Abel Des Michels.
PARIS : ERNEST-LEROUX, ÉDITEUR. 1883
III. PHÂN LOI CH NÔM
Xét mt ch Hán ta lưu ý đến hình dáng, âm Hán-Vit và nghĩa ca ch đó.
Trong giai đon đầu, ch gi tá, mượn tm, được dùng khá nhiu. Ln ln, ch sáng to thay thế ch
gi tá, làm ch Nôm trong sáng hơn. Ch Nôm chia ra làm hai loi chính :
CH VAY MƯỢN HAY GI TÁ (mượn tm) và CH SÁNG TO .
Ch GI TÁ 80%: Có ba trường hp vay mượn nguyên dng ch Hán làm ch Nôm :
1. ch mượn âm đọc : 浪尋抛荄細底典浽沙林炭皮投最陵咣傷欺尼六柴揚沒
苓及配波賖它固麻呂皮渃吏庄埋最苔被嘔茹戈吝郎仍耒
波淫派潙唉埃底朱阻卞達槃祝漏淡底縁染愁移蹎凖
2. ch mượn ý nghĩa : 役遣歳字
3. mượn c hai, âm và nghĩa :舘心桀紂多淫民幽厲端分五覇紛紜詐辱因叔季崩
打德聖人宋衞陳匡顔子塘公名翁諸葛才期漢末童高志嵬空元諒翰愈表
𤎉洛教經史󰏇楼月娥花庭情故嘆流水高山弹知音想深苦煩筆硯香
案愿神灵誠幅像形雲仙山川恩
LÊ VĂN ĐẶNG
GII THIU CH NÔM CP MT
BÀI S BY 3
Ch Nôm SÁNG TO 20% :
1. Mượn âm hay nghĩa ch Hán và viết gn ; thí d :
: (vi) (làm) [mượn nghĩa]
𧗱: (v) 𧗱 (v) [mượn âm]
: (náo) (nào) [mượn âm]
𨻫: (lũng) 𨻫(lung) [mượn âm]
𠲝: (đối) 𠲝 (di) [mượn âm]
: (la) (là, ra) [mượn âm]
: (đà) (đà, đã) [mượn âm]
2. Gm hai thành phn ch ý nghĩa [ch hi ý] ; thí d :
𠇍 (my) = Ý 1 (nhơn) + Ý 2 (tâm)
(tri) = Ý 1 (thượng) + Ý 2 (thiên)
𠁀 (đời) = Ý 1 (thế) + Ý 2 (đại)
3. Gm hai thành phn ch âm đọcch ý nghĩa ; thí d :
𠓨 (vào) = Ý (nhp) + âm (bao) chuyn âm : bao vào
𠫾 (đi) = Ý (kh) + âm (đa) chuyn âm : đa đi
𦓿 (cày) = Ý (li) + âm (k) chuyn âm : k cày
𦬑 (n) = Ý (tho) + âm (n) chuyn âm : n n
𡌢𢫟𡎟𠹾𡮵󰏄𠀧𨒒𢢯󰍟𨆢𤼸𢈱
𨒻𤿰𢚷𡂸𦖑𤁕𢌌𥙩𢚸𡲈𠦳𦝄
4. Mượn t dng, hay ch sáng to trùng hp ch Hán ; thí d :
(ghét) = Ý (tâm) + âm (cát) [ (hát) s hãi ] chuyn âm : cát ghét
(na) = Ý (bán) + âm (n) [ (bán) kinh k ph n] chuyn âm : n na
(d) = Ý (nhc) + âm (đà) [ (đà)]
(đất) = Ý (th) + âm (đát) [ (đán) ] ,
mượn t dng [trùng hp vi] ch (thn = bng phng) ;
Ph lc các t có ch thn :
坦坦 (thn thn) bình d
坦然 (thn nhiên) bình thn
坦率 (thn sut) thng thn
坦白 (thn bch) bc bch, không che du
坦蕩 (thn đãng) vi lòng rng m
坦誠 (thn thành) chân thành
坦途 (thn đồ) đường bng phng
平坦 (bình thn) thn nhiên
LÊ VĂN ĐẶNG
GII THIU CH NÔM CP MT
4 BÀI S BY
CHÚ THÍCH :
1) Phn ch âm ca mt ch sáng to có th dùng làm ch GI. Thí d:
𢫟 (sy) = Ý (th) + âm (sĩ) (sĩ) sy
𡎟 (hang) = Ý (th) + âm (hương) (hương) hang
(muôn) = Ý (vn) + âm (môn) (môn) muôn
𢌌(rng) = Ý (qung) + âm (lng) (lng) rng
(dài) = Ý (qung) + âm (du) (du) dài
𦬑(n, n) = Ý (tho) + âm (n) (n) n
(tm) = Ý (phiến) + âm (tâm) (tâm) tm
𢚸(lòng) = Ý (tâm) + âm (lng) (lng) lòng
(ra) = Ý (xut) + âm (la) (la) ra [ (la) ]
2) Ch 𨒒(mười) = Ý (thp) + âm (mi) ; thành phn (mi) thường được viết tt hoc
và ch mười có dng viết tt , 𨑮 vi phn ch âm khó gii thích .
Tóm li, thường có sáu cách viết ch mười = 10 : , 𨒒, , 𨑮 ,, ; hai ch sau, theo chú
thích 1, là phn ch âm dùng làm ch GI TÁ (mi) ch s 10 .
3) Ch (ghét) viết tt t ch 𢢂 (ghét) , b phn , 𢢂 (ghét) = Ý (tâm) + âm (kết)
[ (hát) s hãi ]
𢢂 (ghét) : 𡗶𢢂拯傷𠇮𦢄𦊚𤷍𤷱
Tri hn đất ghét chng thương, Mt mình bùi béo bn phương gy mòn (Thiên Nam Ng Lc, câu
2277-2278).
(ghét) : 腰饒芙拱制恄饒槹豆苔
Yêu nhau tru chm cũng chơi, Ghét nhau cau đậu đầy khơi không màng (Thanh Hóa Quang Phong,
trang 27b).
4) Câu 503-504 : 傷排𤎉㐌 𢈱𨒻𧗱茹教民 Thương bài Liêm Lc đã ra, B li xua đui v
nhà giáo dân. Thông thường các bn Lc Vân Tiên được ghi chép li theo trí nh nên d bn rt nhiu , bn
Abel Des Michels không tránh khi li lm ca người chép : ‘bài Liêm Lc’ có th là ‘thy Liêm, Lc’ ch các
triết gia đời Tng Liêm Khê (Chu Ðôn Hi) và Lc Dương (Trình Ho , Trình Di) [theo chú thích ca Trn
Nghĩa]. Còn ‘B li xua đui ...’ có th là ‘B đi xua đui ...’ rõ nghĩa hơn .
LÊ VĂN ĐẶNG
GII THIU CH NÔM CP MT
BÀI S BY 5
IV. HAI BÀI ĐỌC THÊM
1. TRƯỚC ĐÈN
001 畑䀡𡀯西明 Trước đèn xem chuyn Tây minh
𡄎𠄩𡦂人情喓𠻗 Gm cười hai ch nhơn tình éo le
埃埃𦓡𦖑 Ai ai lng lng mà nghe
𢬇噒咦身𡢐 D răn vic trước, lành dè thân sau
005 󰃂时忠孝頭 Trai thi trung hiếu làm đầu
𡛔辰莭行囉句捞󰇕 Gái thi tiết hnh là câu trau mình
𣎏郡東城 Có người qun Đông Thành
󰎰𡦂噠匪情䴏鶧 Lc Ông ch đặt ph tình yến anh
咹䝨苓 V chng ăn hin lành
010 修仁積德生昆䝨 Tu nhơn tích đức, sm sanh con hin
 Đặt tên là Lc Vân Tiên
𢆫𠱀𠄩󰕟專行 Tui va hai tám, ngh chuyên hc-hành
蹺柴𤒛𤉚 Theo thy nu s sôi kinh
𣎃󰇻𡑝程劳刀 Tháng ngày bao qun sân Trình lao đao
015 文它󰕢 Văn đà khi phượng đằng giao
𣸸三畧六幍埃皮 Võ thêm tam lược, lc thao ai bì
𦖑𢲫科期 Xy nghe lnh m khoa k
云仙忠𥛉尊師𡃑 Vân Tiên vào ly tôn sư xin v
 By lâu ca thánh da k
020 㐌󰃲氣象吏吹精神 Đã tươi khí tượng li xuê tinh thn
Nay đà gp hi phong vân
埃拱立身𣇜 Người người ai cũng lp thân bui ny
NGUN: NGUYN ÐÌNH CHIU (1822-1888). Lc Vân Tiên Truyn 蓼雲仙傳
Gia Định Thành, Duy Minh Th Đính Chánh, Kim Ngc Lâu Tàng Bn (1874)
2. DU ĐUI
2791 󰕒 Du đui mà gi đạo nhà
群欣固眜󰎰吒庄𠄜 Còn hơn có mt ông cha chng th,
麻塊名洳 Thà đui mà khi danh nhơ,
群欣固眜咹洳𦎬 Còn hơn có mt ăn dơ tanh rình.
2795 麻邛𠓻 Thà đui mà đặng trn mình,
群欣固眜𩯀𩯁 Còn hơn có mt đổi hình tóc râu.
創之蹺𠺙羶裘 Sáng chi theo thói chiên cu,