322
ỨNG DỤNG AI HỖ TRỢ HƢỚNG NGHIỆP VÀ KẾT NỐI
VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP
PhD. Đ Quc Phong
European International University
ThS. Hà Quc Vit
Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-TP. H Chí Minh
Tóm tắt
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang tạo ra những thay đổi sâu rộng trong nhiều lĩnh vực, trong đó
giáo dục thị trường lao động. Đặc biệt, AI mở ra khnăng nhân hóa quá trình hướng
nghiệp, vấn k năng kết nối sinh viên với các hội việc làm phù hợp. Với khnăng
phân tích dữ liệu lớn, học máy xử ngôn ngtự nhiên, các hệ thống AI thể đánh giá
năng lực, sở thích, dự đoán xu hướng nghề nghiệp đề xuất lộ trình phát triển sự nghiệp
tối ưu cho từng cá nhân.
Theo báo o từ World Economic Forum [1] LinkedIn [2], AI sẽ đóng vai trò quan trọng
trong định hình lực ợng lao động tương lai, đặc biệt trong bối cảnh thị trường việc m
ngày càng cạnh tranh và yêu cầu k năng thay đổi nhanh chóng.
Về mặt thuyết, nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn hệ thống về tiềm năng của AI trong
lĩnh vc hướng nghiệp. Về mặt ng dụng, đề xuất các mô hình tích hợp AI trong quá trình tư
vấn nghề nghiệp và htrsinh viên sau tốt nghiệp tìm kiếm việc làm hiệu quả, bền vững.
T kh a: AI, hướng nghiệp, kết ni việc làm, sinh viên, chuyển đổi số.
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao
không ngừng tăng, trong khi sinh viên sau tt nghiệp vẫn đối mặt với nhiều thách thức như
thiếu định hướng nghnghiệp, thiếu kỹ năng phù hợp khó tiếp cận nhà tuyển dụng. Các
phương pháp hướng nghiệp truyền thống thường mang tính đại trà, thiếu cá nhân hóa và cp
nhật chậm so với yêu cầu thực tiễn.
Hình 1. Tác động của AI đến lực lượng lao động
tương lai (Báo cáo tương lai việc làm năm 2025)
323
AI nổi lên như một giải pháp mới, tận dụng khnăng phân tích dliệu sâu rộng, học hành
vi người dùng dự đoán xu hướng nghề nghiệp. AI không chỉ tư vấn nghề nghiệp phù hợp
với hồ sơ cá nhân, mà còn chủ động kết nối ng viên với cơ hi việc làm phù hợp, đồng thời
hỗ trợ rèn luyện kỹ năng thiết yếu thông qua các nền tảng học tập thông minh.
Hình 2. Th trưng AI trong giáo tc toàn cu theo khu vực, năm 2016 - 2027 ( triu USD)
Việt Nam, theo Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển ứng dụng AI đến m
2030 (Quyết định 127/QĐ-TTg), việc ứng dụng AI trong giáo dục thị trường lao động
định ớng quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuy nhiên, việc trin
khai còn phân tán và thiếu giải pháp tổng thể, đặc biệt trong công tác ớng nghiệp cho sinh
viên sau khi tốt nghiệp. [3]
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Những hạn chế hin nay
Hiện nay, công tác ớng nghiệp và kết nối việc làm cho sinh viên đối mặt với một số vấn
đề nổi bật. Đầu tiên, thiếu nhân hóa trong hướng nghiệp: hầu hết các hoạt động vấn,
định hướng nghề nghiệp được triển khai dưới hình thức hội thảo hoặc tọa đàm chung vi
quy lớn. Điều y khiến phần lớn nội dung mang nh tổng quát, khó đáp ng được đặc
thù cho từng nhân. Mỗi sinh viên thế mạnh, sở thích mục tiêu nghề nghiệp khác
nhau, nhưng lại ít được tiếp cận các đánh giá năng lực chuyên sâu, chương trình cố vấn một-
kèm-một hay lộ trình phát triển cá nhân hóa.
Hình 3. Đào tạo ti doanh nghip va nh, đào tạo khi nghip sáng to cần được ci
thin [4]
324
Thhai, khoảng cách giữa đào tạo thị trường lao động: mặc chương trình giảng dạy
tại trường đại học thường xuyên được cập nhật về kiến thức chuyên môn, song sinh viên ra
trường vẫn thiếu kỹ năng mềm kinh nghiệm thực tiễn. Nhiều nhà tuyển dụng phản ánh
sinh viên mới tốt nghiệp gặp khó khăn khi giao tiếp chuyên nghiệp, làm việc nhóm, duy
phản biện hoặc ứng dụng thành thạo công csố trong môi trường làm việc. Sự chênh lệch
này dẫn đến quá trình đào tạo không hoàn toàn ―tiệm cận‖ với yêu cầu thực tế của doanh
nghiệp. Thứ ba, việc thiếu thông tin cập nhật về xu hướng nghề nghiệp: Trong bối cảnh thị
trường lao động biến động nhanh xuất hiện nhiều công việc mới, knăng mới sinh viên
bộ phận hướng nghiệp của nhà trường thường thiếu các nền tảng dữ liệu hoặc hệ thống phân
tích để nắm bắt kịp thời xu hướng tuyển dụng. Việc cập nhật theo cách thcông qua báo
chí, hội thảo chủ đề chung không đủ nhanh nhạy, dẫn đến tình trạng ―lệch pha‖ giữa những
ngành nghề đang ―nóng‖ và định hướng học tập, nghề nghiệp của sinh viên.
Cuối cùng, việc tìm kiếm hội việc m phù hợp vẫn gặp khó khăn: Các kênh tuyển dụng
truyền thống như bảng tin trường, website việc làm chung ít khi chế gợi ý chính xác
dựa trên hồ sơ năng lực, kinh nghiệm thực tế và mục tiêu dài hạn của từng sinh viên. Do đó,
sinh viên thường phải tsàng lọc thông tin, nộp hồ sơ đại trà mà hiệu quả chưa cao, dễ bỏ lỡ
những cơ hội thực s phù hợp hoặc mất nhiều thời gian thsai.
Để khắc phục những vấn đề này, các trường cao đẳng, đại học và đơn vị tư vấn nghề nghiệp
cần triển khai song nh giữa công nghệ (h thống đánh g trực tuyến, AI gợi ý nghề
nghiệp, nền tảng cập nhật việc làm theo thời gian thực) các hoạt động nhân hóa
(mentorship 1:1, workshop theo nhóm nhỏ, chương trình thực tập ―có chọn lọc‖). Đồng
thời, việc tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo - thc
hành tích hợp sgiúp sinh viên sớm làm quen và trang bị kỹ năng phù hợp ngay tkhi ngồi
trên ghế nhà trường.
2.2. Sự cần thiết của đổi mới
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của thị trường lao động toàn cầu, việc ứng dụng trí tu
nhân tạo (AI) vào công tác ớng nghiệp kết nối việc làm không chỉ xu hướng tất yếu
còn mở ra hội đột phá cho cả sinh viên doanh nghiệp. Tớc hết, AI cho phép
Hình 4. Th trường lao động hiện nay đang trải qua nhng
thay đi nhanh chóng và không ngng ngh. [5]
325
nhân hóa định ớng nghề nghiệp một cách sâu sắc: thông qua việc phân tích dữ liệu hồ
học tập, kết quả đánh giá năng lực, kinh nghiệm thực tập, sở thích nhân và các chỉ báo xu
hướng thị trường, hệ thống AI thgợi ý cho mỗi nhân một bản đồ nghề nghiệp riêng
biệt. Từ đó, sinh viên không còn phải băn khoăn ―mình phù hợp với ngành o?‖, đưc
dẫn dắt theo ltrình cụ thể, vừa phát huy thế mạnh, vừa tránh lãng phí thời gian vào những
lĩnh vực không phù hợp.
Tiếp theo, AI ng góp phần tối ưu hóa kết nối việc làm thông qua các thuật toán đề
xuất công việc thông minh [6]. Khi một sinh viên hoặc ứng viên đăng ký, hthống sẽ so
sánh hồ của họ với hàng nghìn tin tuyển dụng, đánh giá mức độ tương thích vknăng
chuyên môn, kinh nghiệm cả văn hóa doanh nghiệp để gợi ý danh sách việc làm phù hợp
nhất không chỉ dựa trên từ khóa còn dựa trên hình học sâu (deep learning) vthói
quen ứng tuyển và thành công của các ứng viên trước đó.
Bên cạnh đó, AI hỗ trphát triển knăng suốt đời bằng cách đề xuất các khóa học, chứng
chtrực tuyến phù hợp với từng giai đoạn trong hành trình nghề nghiệp [7]. dụ, khi dữ
liệu cho thấy một lập trình viên junior còn yếu về an toàn thông tin, hthống sẽ tự động gợi
ý khóa học bảo mật mạng ngay khi anh ta vừa hoàn thành một dự án liên quan; hoặc khi
một sinh viên m cuối mong muốn thăng tiến về quản dự án, AI sẽ đề xuất chứng chỉ
PMP hoặc các khóa leadership, giúp họ không ngừng làm mới và nâng cao năng lc.
Tiêu chí
Mô hình trong nghiên cứu này
Các công trình ph biến
trong/ngoài nƣớc
Thuật toán
học máy
Kết hợp đa hình: Random
Forest, XGBoost, CatBoost, MLP,
tinh chỉnh Optuna
Ch yếu sử dụng hồi quy tuyến
tính, cây quyết định đơn, hoặc MLP
truyền thống
Tinh chỉnh
siêu tham s
sử dụng Optuna để tối ưu
Random Forest (tăng đchính xác,
giảm RMSE)
Ít nh quy trình tối ưu siêu
tham số t động hoặc dùng Grid
Search đơn giản
Kh năng giải
thích
Phân tích feature importance,
phỏng 3D trực quan hóa tác động
yếu tố đầu vào
Thường thiếu trực quan hóa, khó
giải thích cho người dùng không
chuyên
Tính
phng
hình hóa 3D mối quan h
giữa chi ngân sách tỷ lệ tốt nghiệp
– số học viên
Hầu hết dừng mức thống hoặc
biểu đồ 2D cơ bản
Dữ liệu sử
dụng
Hỗn hợp dữ liệu số, danh mục; cho
phép hình xử nhiều chiều
thông tin
Một số hình ch dùng dữ liệu
định lượng hoặc bỏ qua biến dạng
phân loại
Kh năng
tổng quát
mở rộng
Kiến trúc -đun, dễ tích hợp thêm
yếu t như vùng miền, ngành học,
mức hc phí…
Thường cố định theo từng mục tiêu
nghiên cứu hẹp, khó tái sử dụng
rộng rãi
Bảng 1: so nh giữa hình nghiên cứu hiện nay các công trình phbiến trong
ngoài nước
326
Cuối cùng, từ góc độ doanh nghiệp, AI mang lại hiệu quả tuyển dụng vượt trội nhờ cơ chế
lọc hồ tự động đánh giá ứng viên đa chiều: thay dành ng giờ để sàng lọc CV một
cách thcông, nhà tuyển dụng chỉ cần thiết lập bộ tiêu chí (trình độ, knăng mềm, mức
lương k vọng, văn hóa doanh nghiệp…), AI sẽ phân tích ngôn ngữ, đánh giá mức đphù
hợp xếp hạng thứ tự ưu tiên, giúp giảm thiểu thiên kiến đẩy nhanh quá trình m nhân
sự chất lượng. Kết hợp lại, những ứng dụng AI này không chỉ nâng cao trải nghiệm của sinh
viên khi m kiếm định hướng việc m còn thúc đẩy sự hợp tác chiến ợc giữa các
cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, từ đó y dựng một thị trường lao động hiệu quả, minh bạch
và bền vững hơn.
3. Ứng dụng AI trong hƣớng nghiệp và kết nối việc làm
3.1. Cơ chế hot động và vai trò của AI
Trong hệ thống AI hỗ trợ hướng nghiệp và kết nối việc làm, mọi thông tin về sinh viên từ hồ
học tập (điểm số chuyên ngành, kết quả kỳ thi chuẩn hóa, xếp loại học lực…) đến kỹ
năng chuyên môn kỹ năng mềm (kỹ năng làm việc nhóm, knăng giao tiếp, quản thời
gian…), sở thích nghề nghiệp qua khảo sát hoặc bài trắc nghiệm tính cách, cũng như kinh
nghiệm thực tập và hoạt động ngoại khóa đều được thu thập và cập nhật liên tục. Thuật toán
machine learning sphân nhóm đánh giá năng lực dựa trên các phương pháp clustering,
hồi quy hoặc y quyết định, tđó sinh ra ―thẻ năng lực‖ số hóa, xác định rõ điểm mạnh
những khía cạnh cần trau dồi thêm. [8]
Tiếp đó, AI ứng dụng các mô hình deep learning kết hợp với dữ liệu thị trường lao động
(nhu cầu knăng ―hot‖, mức lương trung bình, xu ớng tuyển dụng) để y dựng bản đồ
nghề nghiệp nhân, trong đó chỉ lộ trình thăng tiến, mốc thời gian cần hoàn thành
chứng chỉ hoặc dự án thực tế, cùng gợi ý các môn học khóa đào tạo phù hợp. Khi sinh
viên sẵn sàng m việc, hệ thống sdụng kthuật semantic matching chế ranking để
tự động khớp hồ với tin tuyển dụng, đồng thời hỗ trsoạn CV, viết thư xin việc mô
phỏng phỏng vấn qua chatbot ghi âm, phân tích giọng nói, ngữ điệu đưa ra phản hồi chi
tiết.
nghip không b gii hn điu kin vt lý.[11]